Camera giám sát ảnh dùng để check thân nhiệt DS-2TD2617B-3/PAB-SDSSET

●Có thể kiểm tra với khoảng cách hơn 1m.

●Thiết kế chuyên kiểm tra thân nhiệt trong khoảng 30°C đến 45°C độ chính xác cao là ± 0,5°C.

●Nhận diện khuôn mặt dựa vào AI hiển thị nhiệt độ trên khuôn mặt.

●Bên trong camera gồm báo âm thanh, đèn báo hiệu.Kèm đầu ra bên ngoài 2ch

●Không có tia sáng Laser, kiểm tra thân nhiệt an toàn.

 

 

 

※Không phải thiết bị y tế

 

 

Đo thân nhiệt dạng máy cầm tay DS-2TP31B-3AUF

●Không có tia Laser ,có thể đo thân nhiệt một cách an toàn .

●Có thể kiểm tra với khoảng cách hơn 1m .

●Thiết kế chuyên đo nhiệt độ trong khoảng 30°C đến 45°Cđộ chính xác cao là ± 0,5°C.

●Có thể đo nhiệt độ cơ thể nhanh chóng tại thời điểm check .

 

※Có thể Check 60 người trong 1 phút.
※Không phải thiết bị y tế.

 

Đặc điểm

● Độ phân giải : 160×120

●Độ chính xác nhiệt kế :±0.5℃
●Màn hình LCD2.4 Inch độ phân giải 320 x 2
●Tích hợp pin xạc
●Có thể sử dụng liên tục 8 giờ

 

Chức năng

Nhiệt độ : nhiệt độ tại thời điểm check , hiển thị trên màn hình

Lưu trữ : trang bị thẻ Micro lưu trữ hình ảnh đã chụp

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT ÂM LỊCH 2020

 

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

 

 Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Âm Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

  • Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 5, 23/01/2020 đến hết chủ nhật, 02/02/2020
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, 03/02/2020

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

 

Trân trọng.

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 2019

 

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

 

 Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Dương Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

  • Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 7, 28/12/2019 đến hết thứ 4, 01/01/2020
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 5, 02/01/2020

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

KIỂM TRA NGOẠI QUAN AI / ĐẾM SỐ LƯỢNG, KIỂM TRA HÀNG LỖI, KIỂM TRA CÓ HAY KHÔNG AI-Detector

AI-TRÍ TUỆ NHÂN TẠO-TRỢ THỦ ĐẮC LỰC CỦA BẠN TỪ HÔM NAY!

●Kiến thức chuyên ngành, lập trình dữ liệu đám mây, Python,..   KHÔNG CẦN THIẾT
●Cài đặt chi tiết ( cố đính vị trí kiểm tra, điều chỉnh vị trí ),… KHÔNG CẦN THIẾT

BẠN CHỈ CẦN THU THẬP HÌNH ẢNH

VÀ SAU ĐÓ HAY GIAO PHÓ CHO AI-Detector!

Văn phòng Hà Nội

 

Chúng tôi xin trân trọng thông báo đến Quý Khách hàng kể từ ngày 3 tháng 6 năm 2019,
chi nhánh Hà Nội sẽ mở cửa tại địa chỉ sau:

 

Văn phòng Hà Nội:

< English >
Phòng 202, Tòa nhà Y2, Khu HH04, Đô thị Việt Hưng, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, TP. Hà Nội

 

TEL: +84(24)3200-3790

 

THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ

Chúng tôi xin thông báo Quý Khách hàng từ ngày 02 tháng 05 năm 2019, văn phòng của chúng tôi sẽ chuyển đến địa điểm sau:

 

Địa chỉ mới: Lầu 5, 178/8 Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: +84(28)3911-2006 FAX: +84(28)3911-2007 (không thay đổi)

 

Chúng tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đồng hành hợp tác của Quý Khách hàng.

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT ÂM LỊCH 2019

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

 

 Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Âm Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

  • Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 7, 02/02/2019 đến hết chủ nhật, 10/02/2019
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, 11/02/2019

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

 

Trân trọng.

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 2019

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

 

 Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Dương Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

  • Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 7, 29/12/2018 đến hết thứ 3, 01/01/2019
  • Thời gian làm việc trở lại: Thứ 4, 02/01/2019

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

 

Trân trọng.

Hair cuticle obsrvation 2

Dù cho có tăng độ phóng đại và quan sát thì cũng khó nhận biết được đến phần biểu bì.
(Chỉ là một vật màu đen đơn giản được phóng lớn lên thôi.)

Quan sát bằng đèn LED vòng
キューティクル
Với loại phóng đại cao có gắn đèn đồng trục thì sẽ dễ nhìn hơn được một chút.
Ngoài ra cần tăng độ phóng đại của ống kính hơn nữa.

Microscope độ phóng đại cực cao SH140CCD-2R 
Giá của loại đa dụng nên sử dụng ống kính độ phân giải thấp (đèn đồng trục)

キューティクル

Microscope CCD USB độ phân giải cao, độ phóng đại cao USH140CCD-H1
Microscope độ phóng đại cực đai dùng ống kính có độ phân giải (đèn đồng trục)

キューティクル

Kính hiển vi kim loại GR3400
Kính hiển vi kim loại là kính hiển vi có đèn đồng trục.

Không phải là cách sử dụng trước đây nhưng có thể nhìn thấy rõ biểu bì.
Nếu quan sát chỉ có biểu bì không thôi thì e rằng là chỉ số chi phí cao nhất.

キューティクル

<So sánh hình ảnh quan sát biểu bì>

Kính hiển vi kim loại + Camera dùng cho kính hiển vi(140CCD camera)400 lần

キューティクル

Microscope độ phóng đại cực cao(USH140CCD-H1) 800 lần

キューティクル

Microscope đồng trục đơn giản

キューティクル

ドーム照明  

Chế tạo Microscope đơn giản bằng cách kết hợp các thiết bị có sẵn.
Có thể quan sát biểu bì với mức giá thấp.
Tuy nhiên độ phân giải của ống kín h sẽ giảm.

Phía đầu có thể thay bằng vật kính dùng trong Kính hiển vi

Mọi chi tiết sản phẩm xin hãy liên hệ với chúng tôi.

KHI MUỐN XEM BIỂU BÌ

Để quan sát biểu bì thì có những cách như sau đây

1. Quan sát bằng Microscope sử dụng đèn xuyên sáng và phương pháp SUMP.

2. Quan sát bằng Kính hiển vi kim loại

1.Quan sát bằng Microscope sử dụng đèn xuyên sáng và phương pháp SUMP.

Khi quan sát tóc bằng Microscope thì ngay cả khi tăng độ phóng đại lên cũng chỉ nhìn thấy một thanh màu đen.

髪の毛 Super High magnification USB microscope
SH140CCD-2R
Quan sát ở mức phóng đại 600 lần

 

Vì vậy xin giới thiệu phương pháp SUMP (Suzuki’s Universal Micro-Printing Method)

<Phương pháp SUMP là gì?>
「Phương pháp Sump(※1)」là chụp lại hình dạng đến từng chi tiết rất nhỏ cấu tạo bề mặt của vật muốn quan sát và quan sát vật đã được chụp lại.

Rất thích hợp để quan sát vật thể mà ánh sáng không chiếu xuyên qua được như biểu bì của tóc hay lỗ khí trên lá cây. 
※1 Nên mua 1 bộ gồm dung dịch

キューティクル2

Super High magnification USB microscope
SH140CCD-2R
Quan sát ở mức phóng đại 600 lần

Observe at 600 times

Áp dụng phương pháp Sump và dùng đèn xuyên sáng để quan sát.

2.Quan sát bằng Kính hiển vi kim loại

キューティクル4 Hình ảnh chụp ở mức phóng đại 400 lần và quan sát bằng mắt thường.

Với Kính hiển vi kim loại cũng có thể nhìn thấy biểu bì tóc.

Thế nhưng kích thước Kính hiển vi kim loại là 203x255x421(H)mm nên là sẽ lớn.

Tùy thuộc vào hệ thống và phương pháp mà hình ảnh quan sát sẽ khác nhau, xin hãy liên hệ với bộ phận kỹ thuật để biết thêm chi tiết.

PHƯƠNG PHÁP LÀM RÕ ĐƯỜNG VIỀN CỦA HÌNH ẢNH

Một số camera USB tự chính nó cũng có tính năng làm rõ đường viền, nhưng lần này xin giới thiệu cho quý vị một thủ thuật xử lý hình ảnh.

Có một thủ thuật gọi là Unsharp Masking (USM).
là một tính năng có trong PhotoShop hay trong những phần mềm khác thì cũng có trang bị tính năng này.
USM là một loại filter nhấn mạnh khác biệt màu sắc giữa các pixel tạo nên hình ảnh.

Hình ảnh trước khi dùng USM
アンシャープマスク

Hình ảnh sau khi dùng USM
アンシャープマスク

Làm sắc nét hình ảnh dường như bị nhòe toàn bộ.  

Filter có chức năng làm nổi bật phần đường viền của hình ảnh.

MẸO QUAN SÁT PHẦN CONG CÓ ĐỘ SÁNG BÓNG

R面

Quan sát phần được khoanh tròn màu đỏ bằng đèn vòng thông thường, chênh lệch khá lớn giữa vùng sáng và vùng tối cho hình ảnh khó có thể quan sát được.

リング照明

Dùng đèn LED vòng chia 4 phần, chỉ cho đèn chiếu theo chiều dọc cánh tay thì có thể hạn chế quầng sáng.

LEDリング照明

Nếu tăng cường độ ánh sáng hơn nữa thì có thể quan sát phần cong

Nếu cứ thế tăng độ phóng đại lên thì có thể quan sát phần cong dễ dàng.

R面
   

Hơn nữa nếu sử dụng ống kính gắn khẩu độ thì độ sâu trường ảnh sẽ sâu , quan sát sẽ dễ dàng hơn

<Khi mở khẩu độ> <Khi đóng khẩu độ>
絞り付レンズ 絞り付レンズ

Tuy nhiên nếu sử dụng khẩu độ thì sẽ tối hơn và độ phân giải cũng hơi bị giảm đi. Phạm vi thực dụng với ống kính của chúng tôi là đến khoảng 120 lần. 

PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT GỜ CONG RÕ HƠN

Ở mép của vật gia công nếu có mặt cong thì có thể sẽ không nhìn thấy rõ được.

Bằng cách nghĩ ra các phương pháp độ phóng đại, đèn chiếu, phông nền thì có thể nhìn rõ.

 

Thử quan sát mép của pin khô. 乾電池を観察
   

1. Khác biệt theo độ sâu trường ảnh (so sánh ở mức 80 lần)

 

Khi mở khẩu độ

Khi đóng khẩu độ

絞りを開放 絞りを絞る
Khi mở khẩu độ thì độ sâu trường ảnh sẽ nông hơn nên có thể gờ mép trở nên mờ.
   
2. Khác biệt theo màu nền(so sánh ở mức 80 lần)

 

 

Khi phông nền có màu đen

Khi phông nền có màu trắng
背景が黒 背景が白

Do độ chói của phông nền và độ phản chiếu của phần gờ mép dựa theo đèn chiếu  nên có khi không thể nhìn rõ.

   
3.Khác biệt theo độ phóng đại  

Độ sâu trường ảnh cũng thay đổi theo độ phóng đại. (mở khẩu độ và so sánh)

30 lần

80 lần

30倍時 80倍時

Dù cho cùng 1 đối tượng nhưng hễ tăng độ phóng đại thì có thể phần gờ mép sẽ không thể nhìn rõ.

 

VÍ DỤ THỰC TẾ HẠN CHẾ QUẦNG SÁNG

Xin được giới thiệu hai ví dụ thực tế có thể hạn chế quầng sáng.

1. Kính lọc phân cực(Bộ chống quầng sáng)
Sử dụng 2 tấm kính lọc phân cực thì có thể hạn chế quầng sáng.
(xin mời tham khảo chi tiết 「Quan sát phân cực」)
   

Ví dụ thực tế 1 trường hợp có gắn phân cực – Mối hàn của bảng mạch 
Có thể ngăn chặn phản chiếu của mối hàn

ハレーション抑制前 ハレーション抑制後

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

   

Ví dụ thực tế 2 trường hợp có gắn phân cực – tấm phim 
Sự phản chiếu trên tấm phim đã biến mất.

ハレーション抑制前 ハレーション抑制後

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

   

Ví dụ thực tế 3 trường hợp có gắn phân cực – Que dùng cho IC lưu trữ 
Giảm phản chiếu bề mặt của que dùng cho IC lưu trữ và có thể đọc được chữ trên IC.

ハレーション抑制前 ハレーション抑制後

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 4 trường hợp có gắn phân cực – Chữ in của IC>
ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 5 trường hợp có gắn phân cực – Mối hàn>

ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 6 trường hợp có gắn phân cực – Đối tượng có đồng thời phần tỷ lệ phản xạ cao và thấp chung nhau>
ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 7 trường hợp có gắn phân cực – Chữ in trên tấm phim>
ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 8 trường hợp có gắn phân cực – đối tượng ở bên trong túi nilon>
ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

<Ví dụ thực tế 9 trường hợp có gắn phân cực – chữ nổi của nhựa trắng(hoa văn dập nổi)>
ハレーション除去 ハレーション除去

<Trước khi làm giảm quầng sáng>

<Sau khi làm giảm quầng sáng>

   

2. Tính năng High Dynamic Range(tính năng HDR)

Đây là thủ thuật mở rộng phạm vi làm việc của cảm biến bằng cách bỏ qua độ tương phản.
Với C-mount camera của chúng tôi th

   

Ví dụ thực tế 10 trường hợp có gắn phân cực – trục vít

通常モード HDRモード

<chụp ở chế độ thông thường>

<chụp ở chế độ HDR>

   
通常モード HDRモード

<chụp ở chế độ thông thường>

<chụp ở chế độ HDR>

Chúng tôi sẽ đề xuất một phương pháp phù hợp với sử dụng của quý khách. Vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật để biết chi tiết.

MẸO QUAN SÁT ĐẦU MŨI KHOAN

Sản phẩm gia công kim loại thì có sự khác biệt khá lớn giữa phần bóng tối và phần chói sáng, mặt được mài nhẵn, mặt được xi mạ nên cần có phương pháp đặc biệt một chút.
Ngoài ra nếu có bề mặt lồi lõm hay mặt cong thì sẽ khó hơn nữa.

Một ví dụ là xác nhận biểu hiện hình ảnh khác nhau của đầu mũi khoan (có bề mặt lồi lõm, cong) bằng cách thay đổi (1)đèn,(2)camera,(3)màu nền,(4)phụ kiện tùy chọn.

 

ドリル

Đầu mũi khoan φ1.8mm

   
<Ví dụ quan sát 1>  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu 
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng đèn LED vòng 80 bóng.  
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP

Màu nền
Đen
(4)Phụ kiện
Không

*Phần sáng của kim loại thì bị chói, phần tối thì tối đen hoàn toàn.

   
Ví dụ quan sát 2  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu 
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng đèn LED vòng 80 bóng.
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP
(3)Màu nền
Trắng
4Phụ kiện
Không

*Dù chỉ là nền trắng nhưng ánh sáng được phản xạ lại từ nền sẽ trở nên dễ nhìn hơn nền màu đen.
Có thể ngăn quầng sáng đáng kể nhưng không thể nhìn thấy phần tối.

   
Ví dụ quan sát 3  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng đèn LED vòng 80 bóng
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP
(3)Màu nền
Nền hình chữ V màu trắng
4Phụ kiện
Không

※Với giấy nền trắng làm thành hình chữ V thì ánh sáng được bao quanh thì sẽ trở nên dễ nhìn hơn.

  V字
   
Ví dụ quan sát 4>  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng đèn LED vòng 80 bóng
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP
(3)Màu nền
Trắng
4Phụ kiện
Gắn thêm kính lọc vào cả ống kính và đèn (Bộ chống quầng sáng)

  偏光フィルタ
   
Ví dụ quan sát 5  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu

Đổi sang đèn hình vòng cung

(2)Camera

Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP
(3)Màu nền
Trắng
4Phụ kiện
Không

※Đèn hình vòng cung là đèn chiếu gián tiếp đặc biệt dùng để nhìn hình trụ có phản chiếu.

  ドーム型照明
   
Ví dụ quan sát 6  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Đổi sang đèn hình vòng cung
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ300PC2 dùng USB camera 3MP
(3)Màu nền
Nền hình chữ V màu trắng
4Phụ kiện
Không

※Không còn bị bóng tối và chói sáng , có thể chụp được ảnh rất đẹp.

   

Phương pháp khác

Có tính năng hạn chế quầng sáng ( tính năng cân bằng độ sáng hay tính năng HDR)
(Là tính năng tùy thuộc theo camer. Tùy theo camera có tính năng này hoặc không)

   
Ví dụ quan sát 7  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng đèn LED vòng 80 bóng
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng HD camera
(3)Màu nền
Trắng
4Phụ kiện
Không
※Tính năng cân bằng ánh sáng OFF

   
Ví dụ quan sát 8  
ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng đèn LED vòng 80 bóng
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng HD camera
(3)Màu nền
Trắng
4Phụ kiện
Không
※Tính năng cân bằng ánh sáng ON

   
Ví dụ quan sát 10  

Tính năng cân bằng độ sáng dùng thêm nền hình chữ V màu trắng sẽ nhìn được rõ hơn.

ドリルの刃先

(1)Đèn chiếu
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng đèn LED vòng 80 bóng
(2)Camera
Bộ tiêu chuẩn FZ200HD2 dùng HD camera
(3)Màu nền
Nền hình chữ V màu trắng
4Phụ kiện
Không
※Tính năng cân bằng ánh sáng ON

   
※C-mount Camera có tính năng hạn chế quầng sáng ( tính năng cân bằng độ sáng hay tính năng HDR)
ハイビジョンカメラ  
Full HD camera with USB flash slot
GR200HD2
 

PHƯƠNG PHÁP ĐO CHIỀU CAO, ĐỘ DÀY BẰNG MICROSCOPE

Phương pháp đơn giản nhất là kết hợp Microscope và đồng hồ chỉ số điện tử .
Nếu có thể hãy lựa chọn ống kính có độ sâu trường ảnh ngắn.
Cơ cấu di chuyển lên xuống nếu có tinh chỉnh thì có thể đo lường chính xác cao.
デジタルインジケータ
   
1.Đo độ dày

Điều kiện để có thể đo màng bọc, tấm film trong suốt hoặc trong mờ là vật liệu phải bám chặt vào đối tượng. 
Đối tượng ở bên phải là tấm bọc bảo vệ trong suốt dính vào sản phẩm.

Vì tấm bọc mỏng nên quan sát ở độ phóng đại 600 lần.

WIFIルーター
   

Lấy nét ở vật liệu ( nhựa) để giá trị của đồng hồ chỉ số bằng 0.

Lấy nét ở bề mặt tấm bọc, đọc giá trị của đồng hồ chỉ số.
Đây là độ dày cần đo.(107μm)

デジタルインジケータ
   
2.Đo chiều cao  

(1)
Điều kiện để có thể đo được là đối tượng có thể chiếu phần chênh lệch độ cao trên cùng 1 màn hình.

Đo chiều cao của IC phía bên trái của bức hình.

Có độ cao đáng kể nên tôi quan sát ở mức phóng đại 200 lần.

高さ測定
   

Lấy nét ở phần bảng mạch
 để giá trị của đồng hồ chỉ số bằng 0.

Lấy nét ở mặt trên của IC

đọc giá trị của đồng hồ chỉ số.
Đây là độ cao cần đo.(2.39mm)

インジケータ
   
Công ty chúng tôi có 2 loại giá đỡ gắn đồng hồ chỉ số điện tử ( dụng cu đo chiều cao)
デジタルインジケータ付スタンド

Giá đỡ gắn núm chỉnh thô/ tinh kèm đồng hồ chỉ số

GRS-1C125XB

Giá đỡ gắn núm chỉnh thô/ tinh kích thước nhỏ kèm đồng hồ chỉ số

GR-S6C125XB

 

PHƯƠNG PHÁP ĐO CHIỀU CAO (TRỤC Z)

Xin được giới thiệu hệ thống đo chiều cao ((đo trục Z).
1.Cấu tạo hệ thống
 Lắp vào Microscope bệ đỡ trục Z và mô tơ điều khiển.
(Microscope (sản phẩm của chúng tôi), bệ đỡ trục Z (sản phẩm của công ty CHUOSEKI ), sản phẩm nào cũng là hàng đa dụng)

Z軸測定 Z軸測定
Sử dụng phần mềm tổng hợp tiêu điểm và phần mềm tạo 3D của công ty Mitani cùng với hệ thống này.
   
2.Phương pháp thao tác
(1)Tổng hợp tiêu điểm  
焦点合成
   
(2)Tạo hình ảnh 3D  

Kết hợp hình ảnh tổng hợp bằng Microcope và thông tin vị trí của mô tơ để tạo nên hình ảnh 3D.

3D画像
Z軸 Z軸

Nếu nhìn chỉ bằng Microscope thì không thể nhìn thấy mặt đứng hoặc là gần như thẳng đứng, do đó mặt dựng có tính chất ổn định (thẳng đứng) thì có thể đo chiều cao mà không có vấn đề gì.

Khi mặt đứng có độ nghiêng thì có thể cho ra hình ảnh 3D tương đối đẹp.

Lấy việc tạo hình ảnh 3D của phần lõm tấm xốp làm ví dụ

3D

Từ đây có thể đưa ra kích thước, hình dạng mặt cắt tùy chọn.
Đường màu vàng dưới đây là đường vẽ theo tùy chọn.

3D
   
3D

Vì không phải là máy đo nên không có độ chính xác tuyệt đối. 
Bước tối thiểu của bệ đỡ trục Z (hệ thống này là 0.5μ) sẽ thành độ phân giải.
Tùy thuộc vào cách sử dụng mà sẽ có độ chính xác ở mức độ nào đó.

 

PHƯƠNG PHÁP ĐO CHIỀU DÀI DÙNG BÀN XY GẮN VI KẾ ĐIỆN TỬ

Chọn camera có thể vẽ đường Crossline trên màn hình. 

Các loại camera kết nối trực tiếp màn hình PC, camera HD của chúng tôi đều có tính năng hiển thị Crossline.

Ví dụ đo đường kính ngoài của vòng đệm.

1. Dùng đèn xuyên sáng và nhấn mạnh đường viền.
2. Có thể hiển thị Crossline trên màn hình.

 

XYテーブル

3. Căn chỉnh khớp vị trí của Crossline và đầu mép của vật cần đo.

4. Điều chỉnh vi kế điện tử trở về 0.

計測

5. Sử dụng vi kế điện tử, di chuyển đến đầu còn lại của vật cần đo.  
6. Lúc này chỉ số trên vi kế sẽ là đường kính ngoài.

 

計測計測

Ưu điểm của hệ thống này
(1) Không cần hiệu chuẩn trước khi đo.
(2) Ngay cả những đối tượng không thể hiển thị hết trên cùng màn hình cũng có thể đo được.

(3) Vì tùy thuộc vào độ chính xác của vi kế nên có thể có ghi chú độ chính xác trên chứng nhận hiệu chuẩn kèm theo.

Khuyết điểm của hệ thống này
(1)Đo lường mất thời gian
(2)Chỉ có thể đo chiều ngang, chiều dọc.
  (nếu kết hợp sử dụng bàn xoay thì cũng có thể đo đường xéo)
(3))Chỉ có thể đo khoảng cách giữa 2 điểm (không thể đo góc, diện tích, khoảng cách tâm các đường tròn,..)

 

CÁCH GẮN ỐNG KÍNH CỦA CAMERA PHẢN XẠ ỐNG KÍNH ĐƠN VÀO CAMERA C MOUNT

Những ống kính chuyển đổi như dưới đây được bán để kết nối ống kính của camera phản xạ ống kính đơn vào camera C mount.

Cマウント Cマウント
   

Flange back của EOS là 44mm.

フランジバック

Flange back của C mount là 17.526mm.

フランジバック

Flange back của camera phản xạ ống kính đơn khá dài.

Flange back of a single len reflex camera becomes longer.

Ống kính dùng cho camera phản xạ ống kính đơn thì có thể gắn vào camera C mount.
Nếu tạo khoảng cách 44-17mm=27mm thì tiêu điểm sẽ khớp nhau.

Tuy nhiên khi gắn ống kính dùng cho camera C mount vào camera phản xạ ống kính đơn thì Flange back quá gần nên tiêu điểm sẽ không khớp.
Nếu ống kính không ăn sâu vào trong camera thì tiêu điểm sẽ không khớp )

 

MUỐN ĐO KÍCH THƯỚC ĐỘ CHÍNH XÁC CAO THÌ CÓ CÁCH NÀO KHÔNG?

Khi đo kích thước độ chính xác cao thì ống kính Telecentric với hình ảnh ít bị biến dạng sẽ có ưu thế hơn ống kính Macro.
Ngay cả khi sử dụng ống kính Telecentric thì không có nghĩa là độ sâu trường ảnh sẽ sâu đến cực điểm nhưng với đặc trưng của ống kính Telecentric là nếu nằm trong vùng lấy nét thì không có biến động kích thước của đối tượng quan sát nên sẽ khó có sai sót khi thực hiện đo kích thước và có thể đo với độ chính xác cao.

RT3 Ống kính Telecentric có gắn khẩu độ
RT3
たる型 糸巻き
<Biến dạng lớn>
Khi thực hiện đo đạc chính xác cao như đo kích thước thì phải chọn ống kính có độ biến dạng ít.
ディストーション
<Biến dạng nhỏ>

So với ống kính Macro thì ống kính Telecentric có độ biến dạng nhỏ và có thể đo đạc chính xác cao.

<Chụp bằng ống kính Telecentric có gắn khẩu độ RT3>

被写界深度

Thử chụp thước kính mắt cáo 0.2mm để nghiêng bằng ống kính Telecentric.

開放時 <Khi mở khẩu độ>
Lấy nét ở chỗ khoanh vùng màu đỏ. Có thể nhìn thấy là ở trạng thái mở khẩu độ thì càng đi về phía bên phải của thước kính thì càng không rõ nét.
絞り時

<Khi đóng khẩu độ>
Vừa lấy nét ở chỗ khoanh vùng màu đỏ như ở trên vừa đóng khẩu độ lại.

Ngay cả nơi được khoanh vùng bằng nét đứt ở phía bên phải của thước kính, hình ảnh không bị mờ, được hiển thị rõ ràng

Nếu quý vị nào muốn biết thêm chi tiết xin vui lòng liên hệ với hỗ trợ kỹ thuật.

ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA ỐNG KÍNH

Ống kính cũng có độ phân giải như một tính năng của nó.

Cũng biểu hiện như 「có bao nhiêu dòng」hoặc là 「tương ứng bao nhiêu Megapixel」

Tuy nhiên thì gần đây có khuynh hướng chú trọng vào thể hiện tổng thể của hình ảnh bao gồm tính tái hiện của độ tương phản, chứ không chỉ là độ phân giải. 
(Ống kính có độ phân giải cao thì sẽ dẫn đến tính tái hiện của độ tương phản giảm xuống. )

Độ phân giải của ống kính sẽ thay đổi bằng toàn bộ phạm vi zoom và cũng bằng khẩu độ.
(Ví dụ: dù nói là ống kính tương ứng 3M(ống kính tương ứng 3 triệu điểm ảnh)nhưng là độ phân giải trong điều kiện tốt nhất, sử dụng khi mở khẩu tối đa)
Độ phân giải của máy ảnh và độ phân giải ống kính không nhất thiết phải giống nhau.

Hơn nữa, giả sử như có giống nhau đi chăng nữa, nếu dùng để chiếu trên màn hình máy tính, trường hợp độ phân giải của màn hình thấp hơn thì có khi cũng không được lợi ích gì.

Độ phân giải thì cần phải xem xét trên toàn bộ hệ thống. 

NA(KHẨU ĐỘ SỐ) LÀ GÌ

NA(Khẩu độ số)của ống kính là chỉ số để đánh giá độ sáng, độ phân giải, độ sâu trường ảnh của ống kính.

NA=n×sinθ

 

NA(開口数) NA(開口数)
   

 

Theo hình trên thì  0<θ<90° 
nghĩa là 0<NA<1 (trong không khí)
(NA được xác định bằngθvà chỉ số khúc xạ)
NA càng lớn thì ống kính càng sáng.

Ánh sáng liên tục lan truyền. (sự nhiễu xạ)

Chính vì vậy, để có thể thu hẹp khẩu độ nhỏ nhất thì cần phải đóng khẩu ở góc lớn nhất có thể. Nghĩa là NA càng lớn thì độ nét càng cao. (khi so sánh cùng độ phóng đại)

Công thức tính toán   Độ nét =(0.61×λ)/NA

Ngược lại, NA càng cao thì độ sâu trường ảnh càng ngắn.
Công thức tính toán  Đô sâu trường ảnh =λ/NA²

Hầu hết trên thấu kính như ở vật kính của Kính hiển vi đều có ghi chỉ số NA.

対物レンズ

Những loại như ống kính zoom C mount đa dụng thì độ phóng đại sử dụng có biến đổi đáng kể.
(Đó là do điểm chính của ống kính thay đổi theo độ phóng đại của ống kính ( giá trị lý thuyết) )
Dưới đây là trích dẫn từ Catalog của một nhà sản xuất 

カタログ抜粋

Với ống kính zoom C mount đặc biệt thì cũng có loại NA sẽ không biến động như ở hình dưới
Tuy nhiên hình dạng khá lớn và đắt tiền.

特殊なCマウントズームレンズ

GIÁ TRỊ F CỦA ỐNG KÍNH (ĐỘ SÁNG) LÀ GÌ

Giá trị của khẩu độ của camera (iris) được thể hiện bằng giá trị F. (khác với giá trị f nhỏ)
Giá trị càng nhỏ thì càng sáng.
Giá trị của trạng thái sáng nhất thường gọi là giá trị khẩu độ mở

Giá trị khẩu độ mở được dùng để chỉ độ sáng của ống kính. 
(Ống kính có giá trị khẩu độ mở nhỏ được được gọi là 「ống kính sáng」)

Cứ mỗi lần giá trị F thành √2  lần thì độ sáng sẽ giảm đi một nửa.

Giả sử độ sáng là 1 khi giá trị F là 2.0 thì khi F2.8(2.0X√2=2.8)thì độ sáng sẽ giảm đi một nửa.

GIÁ TRỊ f CỦA ỐNG KÍNH (TIÊU CỰ) LÀ GÌ

Là khoảng cách từ điểm chính của ống kính đến vị trí tiêu điểm mà ống kính tập hợp hình ảnh .

焦点距離

Nếu chỉ có 1 thấu kính thì thường là điểm chính sẽ rơi và tâm của ống kính như ở trên, nhưng thông thường những loại như ống kính CCTV được cấu thành từ nhiều thấu kính.
Khi đó thì sẽ trở thành điểm chính được tổng hợp. ( cũng có khi điểm chính sẽ nằm ngoài thấu kính) . Ngoài ra nếu là ống kính C mount thì khoảng cách từ rìa ống kính đến vị trí tiêu điểm được cố định ( cái này gọi là Flange back, 17.526mm)

Do đó, giá trị f ( tiêu cự) sẽ là chỉ số thể hiện trường nhìn của ống kính.

Dù có cùng hình dạng ống kính nhưng loại có giá trị f nhỏ thì điểm chính sẽ gần với cảm biến hình ảnh.

Nghĩa là trường nhìn sẽ rộng. ( đường màu xanh trong hình dưới)

Loại có giá trị f lớn thì sẽ cách xa cảm biến hình ảnh. Trường nhìn hẹp hơn.(đường màu đỏ trong hình dưới)

Dĩ nhiên chúng ta có thể tính toán trường nhìn dựa theo giá trị f.

It is also possible to calculate the field of view from f value.

f値

BACK FOCUS LÀ GÌ?

Khoảng cách từ điểm cuối của thấu kính đến mặt phẳng tiêu điểm (cảm biến hình ảnh của camera) gọi là Back focus. Nếu Back focus bị lệch thì tiêu điểm sẽ bị lệch.
Khoảng cách từ ngàm C-mount của camera đến bề mặt cảm biến hình ảnh ( Flange back) có thể hơi khác nhau tùy theo loại camera. Chính vì vậy mà khi thay đổi ống kính hay camera thì cần phải điều chỉnh Back focus.  
(Tại công ty chúng tôi các ống kính được kết hợp với camera, sản phẩm được điều chỉnh chi tiết cẩn thận trước khi xuất xưởng) 
Ngoài ra nếu ống kính có chức năng điều chỉnh Back focus thì khách hàng cũng có thể tự mình điều chỉnh.

Công ty chúng tôi cũng có bán tùy chọn ống kính có chức năng điều chỉnh Back focus

 

SDS-M19 Lens with back focus mechanism
SDS-M19

Chi tiết sản phẩm xin hãy liên hệ đến bộ phận kỹ thuật của chúng tôi.

MUỐN GIẢM SỰ BIẾN DẠNG CỦA HÌNH ẢNH THÌ LÀM THẾ NÀO?

Nếu sử dụng ống kính Telecentric thì có thể có được hình ảnh ít biến dạng hơn.

Thử nghiệm bằng ống kính Telecentric RT3, RT5 của công ty chúng tôi. 

 

テレセントリックレンズ

Gắn ống kính Telecentric RT3, RT5 vào Camera USB GR200BCM và chụp thước kính

テレセントリックレンズ テレセントリックレンズ
Chụp bằng ống kính Telecentric RT3 Chụp bằng ống kính Telecentric RT5
Có thể thấy rằng không có biến dạng ở tại 4 góc màn hình .
Đây là đặc trưng của ống kính Telecentric.

Nếu đang sử dụng ống kính CCTV thì dùng ống kính Tele sẽ ít bị biến dạng hơn ống kính góc rộng.
Thử nghiệm bằng ống kính tiêu cự cố định 6mm và ống kính tiêu cự cố định 25mm.

 

固定焦点レンズ Gắn ống kính tiêu cự cố định 6mm vào camera USB(GR200BCM)và chụp giấy kẻ ô
歪み

Có thể thấy rằng 4 góc của tờ giấy bị cong.

固定焦点レンズ

Gắn ống kính tiêu cự cố định 25mm vào camera USB(GR200BCM)và chụp giấy kẻ ô

歪み

Không nhìn thấy rõ sự biến dạng ở 4 góc của giấy kẻ ô.

Nếu là Microscope thì tùy theo tính năng của ống kính có loại sẽ ít biến dạng nhưng giá sẽ cao.

Nếu có điểm gì thắc mắc trong việc chọn lựa ống kính thì xin hãy liên hệ đế bộ phận kỹ thuật.

 

VÙNG BỊ CONG THEO THỊ SAI CỦA ỐNG KÍNH TELECENTRIC

Thị sai là việc dựa theo vị trí quan sát tại 2 điểm thì hướng có thể thấy được của đối tượng sẽ khác nhau. 
Ống kính ít có độ biến dạng xung quanh theo thị sai là ống kính Telecentric.

Thay đổi ống kính và quan sát mẫu như hình dưới đây.

       

Thay đổi ống kính và quan sát mẫu bên phải
trường nhìn 60 X 40mm
Độ cao trụ 60mm
テレセントリックレンズ
   
●Quan sát bằng ống kính Telecentric  
テレセントリックレンズ テレセントリックレンズで観察
   
●Quan sát không phải bằng ống kính Telecentric  
テレセントリックレンズ 固定焦点レンズで観察

2.Không có giãn nỡ・co lại của hình ảnh trong vùng lấy nét 
   

Quan sát bằng ống kính Telecentric  
テレセントリックレンズ

Quan sát trong phạm vi từ điểm mà tiêu cự thống nhất hoàn toàn đến ±3mm
(trong vùng lấy nét)

   
テレセントリックレンズ

Khi khoảng cách tiêu điểm là 105mm
(trạng thái lấy nét hoàn chỉnh)

Hình bên trái là hình đã được đo đường kính vòng tròn của đối tượng.
Giữ nguyên kích thước đường kính, vòng tròn hiển thị kích thước và thử thay đổi khoảng cách tiêu điểm.

   
テレセントリックレンズで観察

Khoảng cách tiêu điểm 108mm
(trạng thái nâng ống kính lên 3mm từ cự ly lấy nét hoàn chỉnh)

Dù ở trạng thái này thì  vòng tròn hiển thị kích thước ( đường màu đỏ) và vòng tròn của đối tượng không bị lệch nhau, có thể biết rằng không có giãn nỡ・co lại của hình ảnh trong vùng lấy nét

   
テレセントリックレンズ

Khoảng cách tiêu điểm 102mm
(trạng thái hạ ống kính xuống 3mm từ cự ly lấy nét hoàn chỉnh)

Dù ở trạng thái này thì  vòng tròn hiển thị kích thước ( đường màu đỏ) và vòng tròn của đối tượng không bị lệch nhau, có thể biết rằng không có giãn nỡ・co lại của hình ảnh trong vùng lấy nét

   
●Quan sát không phải bằng ống kính Telecentric  
CCTVレンズ

Khoảng cách tiêu điểm 104mm
(trạng thái lấy nét hoàn chỉnh)

Hình bên trái là hình đã được đo đường kính vòng tròn.
Giữ nguyên kính thước của đường kính, hay vòng tròn hiển thị kích thước ( đường màu đỏ) và thử thay đổi khoảng cách tiêu điểm.

   
CCTVレンズ

Khoảng cách tiêu điểm 107mm
(trạng thái nâng ống kính lên 3mm từ cự ly lấy nét hoàn chỉnh) 

Tình trạng này thì vòng tròn hiển thị kích thước ( đường màu đỏ) và vòng tròn của đối tượng bị lệch, có thể biết rằng hình ảnh bị co lại.

   
CCTVレンズ

Khoảng cách tiêu điểm 101mm
(trạng thái hạ ống kính xuống 3mm từ cự ly lấy nét hoàn chỉnh)

Tình trạng này thì vòng tròn hiển thị kích thước ( đường màu đỏ) và vòng tròn của đối tượng bị lệch, có thể biết rằng hình ảnh bị giãn nở. 

Chúng tôi có sẵn nhiều loại ống kính Telecentric phong phú. Xin mời xem chi tiết tại đây→ Ống kính Telecentric

DISTORTION (MÉO HÌNH) LÀ GÌ

Distortion(méo hình)có nghĩa là tình trạng hình ảnh bị bẻ cong khi chiếu qua thấu kính.  

Nói chung, đặc trưng của ống kính góc rộng thì dễ bị méo dạng thùng và ống kính tele thì dễ bị méo dạng gối cắm kim.

樽型
糸巻き型
<quang sai dạng thùng>
<quang sai dạng gối cắm kim>

<Ảnh chụp dùng ống kính tiêu cự cố định>

CCTVレンズ

Khi dùng ống kính tiêu cự cố định 8mm

CCTVレンズ

Khi dùng ống kính tiêu cự cố định 12mm

CCTVレンズ

Khi dùng ống kính tiêu cự cố định 25mm

CCTVレンズ

Ống kính tiêu cự cố định

Chúng tôi có thể giúp bạn chọn ống kính tiêu cự cố định thích hợp. Xin hãy liên hệ ngay nhé.

QUANG SAI LÀ GÌ

Quang sai là sự sai lệch với hình ảnh lý tưởng thu được theo bằng hệ thống quang học.
Được chia thành 2 loại chính, là quang sai màu và quang sai đơn sắc
Từ đây thì có thể chia nhỏ hơn nữa.
・Quang sai màu (sắc sai trục, sắc sai độ phóng đại)
・Quang sai đơn sắc(cầu sai, coma, loạn thị, cong trường, méo hình)
Bỏ qua phần giải thích chi tiết về các loại quang sai nhưng
・Quang sai màu phát sinh do chỉ số khúc xạ khác nhau dựa theo bước sóng (màu sắc).
 Trên màn hình sẽ có các triệu chứng như lệch màu, loang màu.

・Quang sai đơn sắc (ngoại trừ méo hình) là do sự khác biệt góc độ của ánh sáng đi qua thấu kính và khác biệt về vị trí của ánh sáng xuyên qua.
 Nó xảy ra do chỉ số khúc xạ (bên trong và bên ngoài của ống kính)  khác nhau.
  Trên màn hình sẽ có các đường viền nhòe, loang màu .
*Méo hình thì không bị nhòe hình. Nhưng xảy ra triệu chứng đường thẳng sẽ bị bẻ cong xung quanh màn hình (cạnh) .
Dựa theo hình dạng đường cong mà chia thành dạng méo ngoài theo hình gối cắm kim (pincushion) hoặc méo trong theo hình thùng (barrel).
 (Về méo hình, xin mời tham khảo 「Distortion là gì」)

VỀ QUANG SAI SẮC (SẮC SAI)
Lý tưởng là các tiêu điểm được kết nối tại 1 điểm, tuy nhiên vì chỉ số khúc xạ thay đổi theo bước sóng ánh sáng nên vị trí các tiêu điểm sẽ bị lệch nhau.Do vậy mà sẽ phát sinh lệch màu, loang màu.

 

色収差

Đây là ảnh chụp bề mặt đồng 10 yên được phóng to 1000 lần.

Hình trên là ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao(SH140CCD-2R)phiên bản giá rẻ

Hình dưới là ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao sử dụng ống kính tính năng cao (USH140CCD-H1)

 

●Ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao SH140CCD-2R phiên bản giá rẻ
色収差  
   
●Ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao sử dụng ống kính tính năng cao (USH140CCD-H1)
色収差  

Nếu phóng đại 1 phần của hình trên ( ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao (SH140CCD – 2R) phiên bản giá rẻ) thì có thể biết được việc xảy ra lệch màu.

<QUANG SAI ĐƠN SẮC>
Lý tưởng là dù ánh sáng xuyên qua chỗ nào của thấu kính , hay bất kỳ góc ảnh nào thì vị trí tiêu điểm cũng nằm trên 1 mặt phẳng đồng nhất. Nhưng vì chỉ số khúc xạ khác biệt nên vị trí tiêu điểm sẽ bị lệch.
Điều này làm phát sinh mờ viền hay loang màu.

 

単色収差

Đây là ảnh chụp bề mặt tấm bán dẫn với độ phóng đại 1000 lần.

Hình bên trái là ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao (SH140CCD-2R) phiên bản giá rẻ

Hình bên phải là ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao sử dụng ống kính tính năng cao (USH140CCD-H1)

 

単色収差 単色収差
Ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao SH140CCD-2R phiên bản giá rẻ Ảnh được chụp bằng Microscope độ phóng đại cực cao sử dụng ống kính tính năng cao (USH140CCD-H1)

Hình bên trái cho thấy đường viền bị mờ và phình to.

Chúng tôi có cho mượn máy demo dùng thử miễn phí. Xin hãy liên hệ ngay nhé. 

 

GÓC ẢNH LÀ GÌ?

Phạm vi của quang cảnh được hiện lên trong ảnh chụp bằng camera được thể hiện bằng góc độ. Cũng được gọi là góc nhìn.
Việc xác định góc ảnh của ống kính khi chụp đối tượng rất quan trọng. Góc ảnh này được xác định bởi tiêu cự của ống kính và kích thước cảm biến của máy ảnh.

Trong phần thông số kỹ thuật của ống kính, phạm vi chụp khi đặt camera ở vị trí nằm ngang được hiển thị bằng góc ảnh của các đường ngang, dọc, chéo. Nếu chỉ hiển thị 1 thứ thôi thì đó là góc ảnh của đường chéo.

Ống kính có góc ảnh rộng được gọi là ống kính góc rộng, ống kính có góc ảnh hẹp được gọi là ống kính Tele.

 

画角

Nếu hy sinh độ phóng đại được thì dùng thấu kính hỗ trợ 0.5 là có thể tăng khoảng cách W.D.

If you can sacrifice the magnification, 0.5 times of auxiliary lens will extend the WD

TG0.5

Thấu kính hỗ trợ 0.5 dùng cho ống kính tiêu chuẩn

TG-0.5

<Ví dụ>
Khi lắp thấu kính hỗ trợ 0.5 lần vào TG500PC2
thì độ phóng đại tiêu chuẩn từ 23x~140x sẽ thành 11x~70x,
khoảng cách làm việc theo tiêu chuẩn là 90mm sẽ thành 160mm.

Thế nhưng lúc này vị trí đèn LED vòng gắn vào ống kính sẽ cách xa đối tượng, vì đèn có thể sẽ không đủ sáng nên cần phải nghiên cứu đèn chiếu như thay bằng đèn có độ sáng cao hơn hoặc tháo tấm khuyếch tán.

高輝度80灯LEDリング照明

Đèn LED vòng 80 bóng độ sáng cao

GR-80N2

拡散板 Kèm tấm khuyếch tán có thể tháo rời

Dùng giá đỡ đèn LED thì có thể thay đổi vị trí của đèn nhưng vì sẽ làm cản trở W.D. đã được kéo dài ra nên hãy dùng loại đèn khác như đèn 2 cánh tay(SPF-D2)hoặc đèn LED spotlight(GR-FL21)

LEDアングル使用例

Mặc dù đã sử dụng thấu kính hỗ trợ 0.5 lần để mở rộng W.D..Nếu dùng giá đỡ đèn LED để hạ vị trí đèn chiếu thì sẽ làm cản trở W.D.đã được kéo dài.

Vìtôi khuyên bạn nên dùng đèn chiếu 2 cánh tay(SPF-D2), hoặc đèn LED spotlight(GR-FL21).

ツインアーム照明

Twin arm LED light SPF-D 2

Đèn LED 2 cánh tay dạng chỉnh sáng loại giữ nguyên vị trí cánh tay

LEDスポット照明

Low price LED spot light GR-FL2

có thể gắn vào trụ có đường kính φ20mm hoặc φ25mm

Xin vui lòng liên hệ với bộ phận hỗ trợ để biết thêm chi tiết.

ĐỘ SÂU TRƯỜNG ẢNH CỦA ỐNG KÍNH ĐỘ PHÓNG ĐẠI CAO

Thử đo độ sâu trường ảnh của Microscope độ phóng đại cao của chúng tôi.

Chụp thước kính có bước 0.2mm nghiêng 45°

Vì để nghiêng 45°nên để cho ra độ sâu trường ảnh phương thẳng đứng thì nhân với 1/√2 

被写界深度
   

Ống kính ở nấc 2 không có thấu kính hỗ trợ

高倍率レンズ
   
高倍率レンズ

nếu ước chừng lấy nét trong khoảng 0.5mm thì 0.5mm x(1/√2)=0.35mm

   

Ống kính ở nấc 4 không có thấu kính hỗ trợ

高倍率レンズ
   
高倍率レンズ

nếu ước chừng lấy nét trong khoảng 0.3mm thì 0.3mm x X(1/√2)=0.21mm

Trường hợp gắn thêm thấu kính hỗ trợ thì cũng  cùng độ phóng đại ・cùng độ sâu trường ảnh.
Khi gắn thấu kính hỗ trợ 2 lần thì độ sâu trường ảnh ở nấc 2 cũng giống như ở trên là 0.21mm.

 

ĐỘ SÂU TRƯỜNG ẢNH CỦA ỐNG KÍNH ĐỘ PHÓNG ĐẠI TRUNG(SDS-M)

Thử đo độ sâu trường ảnh của ống kính độ phóng đại trung (SDS-M)của chúng tôi.

<1> 
Ống kính sử dụng 
medium magnification lens
(SDS-M)

Độ phóng đại
20 lần

Đối tượng
0.5mm pitch
glass scale
GS-0.5

被写界深度

Nếu ước chừng lấy nét trong phạm vi hiển thị trong khung màu đỏ・・・ 0.5x7x0.71=2.5mm

 

<2> 
Ống kính sử dụng
medium magnification lens
(SDS-M)

Độ phóng đại
60 lần

Đối tượng 
0.2mm pitch
glass scale
GS-0.2

被写界深度

Nếu ước chừng lấy nét trong phạm vi hiển thị trong khung màu đỏ・・・ 0.2x3x0.71=0.42mm

<3> 
Ống kính sử dụng
medium magnification lens
(SDS-M)

Độ phóng đại
120 lần

Đối tượng 
0.2mm pitch
glass scale
GS-0.2

被写界深度

Nếu ước chừng lấy nét trong phạm vi hiển thị trong khung màu đỏ・・・ 0.2x2x0.71=0.3mm

ĐỘ SÂU TRƯỜNG ẢNH CỦA ỐNG KÍNH ĐỘ PHÓNG ĐẠI THẤP

Thử đo độ sâu trường ảnh của Microscope độ phóng đại thấp của chúng tôi.

Trường hợp 01

Thiết bị sử dụng
Ống kính:Ống kính độ phóng đại thay đổi với độ phóng đại thấp SDS-LRS
Camera:5.0 mega USB camera

Độ phóng đại
Ở mức phóng đại thấp nhất 5 lần

Chụp đối tượng nghiêng 60°

被写界深度
   

Chụp lại hình của thước đo kim loại nghiêng 60°.
Khẩu độ của ống kính được mở sẵn.
Độ sâu trường ảnh không phải là thông số khách quan mà là giá trị mang tính chủ quan.

被写界深度

(ước chừng trong khoảng này (90mm) lấy nét được)
90mm X sin60°= 78mm
Theo chiều thẳng đứng thì độ sâu trường ảnh sẽ là 78mm.

Ống kính độ phóng đại thấp này
có gắn khẩu độ.

絞り
   

Khi đóng khẩu độ thì độ sâu trường ảnh sẽ sâu hơn.
被写界深度

Vì rõ nét trong toàn bộ màn hình nên với phương pháp lần này thì không thể tính toán chính xác được nhưng sẽ trên 100mm.


Trường hợp 02

Thiết bị sử dụng
Ống kính:Ống kính độ phóng đại thay đổi với độ phóng đại thấp SDS-LRS
Camera:5.0 mega USB camera

Chụp đối tượng nghiêng 45°

Chụp cả khi đóng và mở khẩu độ

被写界深度
   
1.Thiếp lập trường nhìn 20.0mmx15.0mm(khoảng 20 lần)
絞り
khi mở
絞り
khi đóng
   

Ở cùng mức 20 lần, chụp bảng mạch có gắn tụ điện cao 20mm

絞り
khi mở
絞り
khi đóng
   
2.Thiếp lập trường nhìn 10.0mmx7.5mm(khoảng 40 lần)
絞り
khi mở
絞り
khi đóng
   

Ở cùng mức 40 lần, chụp bảng mạch có gắn tụ điện cao 8mm

絞り
khi mở
絞り
khi đóng

Càng tăng độ phóng đại thì độ sâu trường ảnh càng cạn hơn.

Có thể điều chỉnh khi sử dụng khẩu độ.
Tuy nhiên, nếu xiết khẩu độ lại thì hình ảnh sẽ bị tối nên cần phải tăng cường độ ánh sáng.

Về phía camera thì có thể kiểm soát phần nào bằng cách điều chỉnh các mục như 「Brightness」「Gain」「Exposure」

ĐỘ SÂU TRƯỜNG ẢNH/ VÙNG LẤY NÉT LÀ GÌ

Trong ống kính phổ biến thì điểm lấy nét hoàn chỉnh là 1 điểm.
( ngoại trừ ống kính đặc biệt như ống kính viễn tâm)
Ở phía trước và sau điểm lấy nét hoàn chỉnh có vùng hơi bị nhòe.
Cái này gọi là vùng lấy nét.
Càng cách xa điểm lấy nét hoàn chỉnh thì càng bị nhòe.  Phạm vi sử dụng đến đâu sẽ thành ý chủ quan của cá nhân. Khi khép trường truyền ánh sáng thì có thể giảm dần độ nhòe này. Tuy nhiên khi trường truyền ánh sáng bị thu hẹp thì hình ảnh sẽ trở nên tối nên không thể dùng ống kính với độ phóng đại cao.

 

絞り付マイクロスコープ

Hình bên trái là Microscope USB có gắn khẩu độ của công ty chúng tôi

USB microscope with aris
MS200PC3(20x~110x)

   

So sánh hình ảnh khi mở và thu hẹp khẩu độ với Microscope có gắn khẩu độ.
( khi thu hẹp khẩu độ thì vùng lấy nét sẽ sâu hơn)

 

ở 50 lần
● Thước kính
Nghiêng thước kính có bước 0.5mm  45 độ và quan sát thẳng từ phía trên.

<khi mở khẩu độ>  <khi đóng khẩu độ tối đa>
絞りを開放 絞りを最大

Vì nghiêng 45 độ nên nhân 1/1.41 sẽ thành vùng lấy nét.

Đến chỗ nào thì nét là ý chủ quan của cá nhân.
Nếu ước chừng 4 bước(=2mm)là thích hợp thì có thể nói vùng lấy nét là 2mm×(1/1.41)=1.42mm.

 

Trường hợp bảng mạch
Quan sát thử bảng mạch nghiêng 45 độ ở mức 50 lần.

(linh kiện điện tử 1.6mmX0.8mm được xếp với khoảng cách 1mm)

<khi mở khẩu độ>  <khi đóng khẩu độ tối đa>
絞りを開放 絞りを最大

ở 100 lần
Thước kính
Để tham khảo thì cũng kiểm tra ở mức 100 lần.
Vì độ phóng đại được tăng cao nên đổi sang thước kính có bước 0.2mm.

<khi mở khẩu độ>  <khi đóng khẩu độ tối đa>
絞りを開放 絞りを最大

Nếu ước chừng phạm vi này là phạm vi sử dụng thì vùng lấy nét là 1.2mm×(1/1.41)=0.85mm

Khi đóng khẩu độ thì xin lưu ý rằng có khi ống kính sẽ tối hay là độ phân giải cũng sẽ giảm.
(Vui lòng tham khảo「NA(khẩu độ số)」)

 

MUỐN QUAN SÁT PHẠM VI RỘNG TỪ 1X~1000X

Khi phạm vi rộng từ 1 ~ 1000 lần, có nghĩa là cần phải có ống kính tỷ lệ zoom 1: 1000. Hiện tại ống kính zoom cao cấp nào thì cũng chỉ ở mức 1: 12 được lưu hành khắp thế giới .V

Với ống kính độ phóng đại thay đổi loại tiệu chuẩn của chúng tôi có tỷ lệ zoom là 1:6.5.
Tóm lại theo tính chất vật lý thì phạm vi rộng 1~1000 là chuyện không thể.
Vì vậy cách duy nhất để đạt được phạm vi rộng là chuẩn bị một số ống kính.
Camera dùng trong Microscope của chúng tôi vì là C mount loại phổ biết nên việc thay đổi ống kính sẽ dễ dàng.
Tuy nhiên, khi thay đổi ống kính, cần phải xem lại ánh sáng. Đặc biệt là khi quan sát ở mức 1000 lần, cần đèn có độ sáng đáng kể.

 

 

標準レンズ

Mã hang

Ngàm

Camera tương thích

Khoảng cách thao tác

Độ phóng đại
※1
SDS-M
C mount
1/2、1/2.5、1/3inch
90mm
20~120x

※1 Độ phóng đại khi gắn vào camera 1/2 inch của chúng tôi、quan sát trên màn hình 17 inch

Nếu có câu hỏi về đèn・ống kính hoặc là cần demo thì xin hãy liên hệ đến bộ phận kỹ thuật nhé.

CÁCH GIẢM ĐỘ PHÓNG ĐẠI CỦA ỐNG KÍNH ZOOM ĐỘ PHÓNG ĐAI CAO (DÒNG FZ)

Xin giới thiệu 「Phương pháp mang tính chiêu thức dành cho ống kính độ phóng đại cao giới hạn số lượng」của chúng tôi.
Ống kính Zoom dòng FZ của chúng tôi là ống kính Zoom độ phóng đại cao.
Trường nhìn khi ở mức phóng đại thấp nhất là 9X6.7mm(khi dùng camera 1/2 inch)

Với ống kính khác (dòng DS)thì có thấu kính hỗ trợ 0.5 lần(tùy chọn).
Sẽ dùng sang thấu kính hỗ trợ này.

 

倍率を下げる方法

倍率を下げる方法

倍率を下げる

倍率を下げる  

Có thể bảo toàn trường nhìn trong khoảng 18x13mm.
(khi dùng camera 1/2 inch)

Hình bên trái là đồng yên đường kính 10 mm

Ngay cả camera 1/2.5 inch cũng có thể thấy toàn bộ đồng yên 10mm

 

THẤU KÍNH HỖ TRỢ (THẤU KÍNH REAR CONVERTER) LÀ GÌ?

Bằng cách lắp vào giữa camera và ống kính chính thì có thể thay đổi độ phóng đại nhưng không thay đổi W.D.(khoảng cách thao tác).
Tuy nhiên, có khuyết điểm là độ sáng sẽ giảm xuống (giá trị F sẽ trở nên lớn hơn), độ phân giải và độ tương phản sẽ suy giảm, hình ảnh sẽ không nét lắm.

 

2倍リアコンバーター
リアコンバーター取付例
x2 rear converter

Gắn giữa camera và ống kính chính

 

THẤU KÍNH HỖ TRỢ (THẤU KÍNH FRONT CONVERTER)LÀ GÌ?

Được gắn phía trước ống kính chính ( phía vật thể), có thể thay đổi độ phóng đại. Ngoài ra cũng có thể thay đổi W.D. (khoảng cách thao tác) .

保護レンズ
 
0.5x auxiliary lens
for sds-m lens TG-0.5
 

<Sự thay đổi của độ phóng đại và khoảng cách thao tác khi dùng thấu kính hỗ trợ 0.5 lần>

 

Độ phóng đại

Khoảng cách thao tác

TG500PC2
25x~135x
90mm
TG500PC2
+thấu kính hỗ trợ 0.5 lần
13x~65x
150mm~160mm

<Hình ảnh khác biệt  khi gắn thấu kính hỗ trợ 0.5 lần vào TG500PC2>

0.5倍補助レンズ
0.5倍補助レンズ
TG500PC2 (không có thấu kính hỗ trợ 0.5 lần)
ở độ phóng đại thấp nhất
TG500PC2(có gắn thấu kính hỗ trợ 0.5 lần)
ở độ phóng đại thấp nhất

Có thể nhận ra rằng khi gắn thấu kính hỗ trợ 0.5 lần thì phạm vi tầm nhìn cũng đã rộng hơn.

* Trường hợp dùng thấu kính hỗ trợ 0.5 lần, thì do khoảng cách thao tác thay đổi,  khoảng cách từ đèn đến đối tượng cũng kéo dài hơn nên cần thay đổi vị trí của giá đỡ đèn LED sử dụng.

LEDアングル
LEDアングル取付例
LED angle LED-A2

Gắn đèn LED vòng vào giá đỡ đèn LED

 

CÁCH CHỌN ỐNG KÍNH CCTV

Từ kích thước của đối tượng muốn chụp, có thể tìm loại ống kính cần thiết bằng tính toán.
Điều cần thiết lúc này là, kích thước cảm biến của camera, khoảng cách đến đối tượng (W.D.)
CCTV
Ví dụ、khi muốn đảm bảo tầm nhìn chiều dọc là 300mm với W.D. 1m, thì nên chọn ống kính có giá trị f khoảng bao nhiêu mm là được.(dùng camera 1/2 inch)

Camera 1/2 inch có kích thước cảm biến theo như dưới đây

撮像素子サイズ
giá trị f=(khoảng cách đến đối tượng(mm)X kích thước dọc của cảm biến(mm)/tầm nhìn chiều dọc
 =(1000mm X 4.8mm)/300mm=16mm
Nếu chọn ống kính f=16mm thì có thể đảm bảo tầm nhìn chiều dọc mong muốn
Cũng có thể tính toán tương tự với tầm nhìn chiều ngang.

Nhân tiện, cũng có thể dễ dàng tính được tầm nhìn chiều ngang.
Nếu cảm biến có dạng hình vuông thì do có tỷ lệ dọc ngang là 4:3 nên trường hợp trên thì dù không tính toán theo công thức nhưng tầm nhìn chiều ngang sẽ là 400mm.

CCTVレンズ
Công ty chúng tôi có sẵn nhiều loại ống kính CCTV. Chị tiết xin vui lòng xem tại đây.→ CCTV lens

ỐNG KÍNH MACRO ・ ỐNG KÍNH ZOOM MACRO

Ống kính được thiết kế với mục đích chụp cự ly gần gọi là ống kính Macro.
Trong dòng ống kính Macro loại có thể thay đổi độ phóng đại liên tục và tiêu cự cố định ( không thay đổi) thì gọi là ống kính Zoom Macro.

マクロズームレンズ マクロズームレンズ

Loại có thể thay đổi độ phóng đại liên tục nhưng tiêu cự thay đổi nếu nói 1 cách chính xác thì không gọi là ống kính Zoom.
Có khi được gọi là ống kính độ phóng đại thay đổi để phân biệt với ống kính Zoom.

マクロズームレンズ マクロズームレンズ

Nếu không cần đổi độ phóng đại thường xuyên, muốn giảm giá thành thì nên dùng ống kính độ phóng đại thay đổi, nếu đổi độ phóng đại thường xuyên thì dùng loại ống kính Zoom.

ỐNG KÍNH ZOOM LÀ GÌ?

Là ống kính có thể thay đổi liên tục độ phóng đại, phạm vi tầm nhìn mà tiêu cự không thay đổi.
Ứng với tỷ lệ zoom 12(1:12) là giới hạn mang tính chất vật lý của ống kính Zoom Macro.
Ngoài ra ống kính có thể thay đổi liên tục độ phóng đại, phạm vi tầm nhìn mà tiêu cựthay đổi thì không gọi là ống kính Zoom mà gọi là ống kính độ phóng đại thay đổi. 
Nói cách khác, tiêu cư thay đổi nhưng độ phóng đại có thể chuyển đổi, giá thành thấp hơn ống kính Zoom là đặc trưng của ống kính độ phóng đại thay đổi. 

Công ty chúng tôi có rất nhiều loại ống kính. → Sản phẩm xin mời xem tại đây

Bạn có thể chọn lựa ống kính theo từng đặc trưng như độ phóng đại, tiêu cự, giá,…

Ngoài ra chúng tôi có thể giúp bạn lựa chọn ống kính phù hợp. Xin hãy liên hệ đến bộ phận tư vấn kỹ thuật ngay nhé.

VỀ PHƯƠNG THỨC CHỐNG NỔ CỦA BORESCOPE

ボアスコープ 
Các đặc điểm kỹ thuật chống nổ gọi là “Phương thức thực hiện các biện pháp kỹ thuật đặc biệt để không trở thành nguồn gây cháy của vật liệu dễ cháy”

Không giống như kính nội soi có gắn camera ở đầu, Borescope thì được cấu tạo chỉ với ống kính và sợi quang. Không có chút nào mang là điện.
(Borescope tự nó không phải là nguồn bắt lửa)

Tất nhiên, các thiết bị nguồn sáng, camera thì cần phải là thiết bị chuyên dụng nếu trong môi trường đòi hỏi phải có chống nổ.
Ví dụ: Camera C-mount chống nổ như hình dưới cũng có bán.

ボアスコープ

VỀ PHƯƠNG THỨC CHỊU NHIỆT CỦA BORESCOPE

Borescope chịu nhiệt là
nếu trên 150℃ thì cần thiết bị làm mát, trở thành hàng đặt hoàn toàn.
Nếu không cần thiết bị làm mát thì có loại đến 150℃.
Nếu là loại này thì các thiết bị hỗ trợ cũng không cần thiết nên có thể mua dễ dàng.

耐熱ボアスコープ

Nếu mà hơn nữa thì cần thiết bị làm mát riêng biệt. Có thể hỗ trợ lên đến khoảng 1800℃.
Tuy nhiên, cần có thiết bị hỗ trợ như thiết bị làm mát nên sẽ là hàng đặt làm.

耐熱ボアスコープ

Cái này dù sao cũng là hướng dẫn, thể hiện 2 điều dưới đây.
・Gắn bộ phận làm mát vào Borescope φ5.5 hoặc φ4mmthì sẽ thành φ14mm
・Với 800℃ thì dài tối đa 1000mm. Chúng tôi nhận chỉ định của khách, thực hiện như dưới đây.

耐熱ボアスコープ   Nơi gắn lỗ cấp nước, thoát nước thay đổi tùy theo mong muốn của khách hàng

Là loại camera hay quan sát trực tiếp cũng là đặc tính kỹ thuật  làm theo mong muốn của khách hang

     
耐熱ボアスコープ

Tham khảo:Đặc trưng・ Giá Borescope chịu nhiệt
(Giá cả được xác định theo những điều kiện nên xin hãy xem như là lời giới thiệu.)

耐熱ボアスコープ
Về phần tùy chọn
Borescope thông thường sẽ có gắn đèn nhưng trường hợp hàng đặt thì đèn là phần tùy chọn.
Ở nơi môi trường bẩn thì cũng có thể gắn thêm bộ lọc không khí để không làm dơ phần đầu. (gọi là air-cleaner)

Mọi câu hỏi và yêu cầu báo giá cho Borescope chịu nhiệt xin đươc nhận tại đây
Vui lòng điền vào bảng thông số kỹ thuật dưới đây và gửi cho chúng tôi bằng e-mail hoặc fax.
E-mail:info@shodensha.com.vn
FAX : 028-3911-2007

※Vì tất cả các Borescope chịu nhiệt được làm theo đặt hàng nên xin thứ lỗi là chúng tôi không có chuẩn bị sẵn máy demo. Mong quý vị thông cảm.

CÁC LOẠI KÍNH NỘI SOI VÀ ĐẶC TRƯNG

Kính nội soi được chia thành 3 loại lớn.
Mỗi cái đều có ưu điểm và khuyết điểm.

Loại nào cũng có thể kết nối với máy tính hoặc xem hình ảnh trên màn hình.
(các option cần dùng sẽ khác nhau)

1.Borescope(Kính loại cứng)
Là loại có gắn Rod lens ở phần đầu.
Cơ bản có nhiều sản phẩm có hình dạng như hình dưới đây.

ロッドレンズ

Ngoài ra còn có loại có thể kết nối trực tiếp với monitor như dưới đây.
硬性鏡

(Ưu điểm)
Vì phần đầu chỉ là ống kính nên có thể làm đường kính nhỏ.
Có thể đến khoảng φ0.7mm.
Khi nhìn chỉ bằng que soi là hình ảnh rõ đẹp nhất.

(Khuyết điểm)
Phần que soi có giá cao.
Vì phần đầu là ống kính nên dễ bị tác động.
Vì là ống kính nên không thể bẻ cong phần đầu được.
(phân loại sử dụng theo loại nhìn thẳng, nhìn xéo, nhìn ngang)
theo tính chất vật lý thì không thể làm được loại dài. (phổ biết thì chỉ tới khoảng 30cm)

2.Fiberscope
Phần đầu là sợi quang.

ファイバースコープ

(Ưu điểm)
Phần trung chuyển được uốn cong linh hoạt. (ở mức độ sợi quang không bị gãy)
Có thể làm đường kính nhỏ hơn Borescope ở trên.
Có thể đến khoảng φ0.35mm

(Khuyết điểm)
Độ phân giải được quyết định bởi số lượng sợi quang được bó vào.
(khi đường kính nhỏ hơn thì số bó ít hơn và độ phóng đại sẽ giảm)
Nhìn thấy những lằn nhỏ tại ranh giới của các sợi quang.
Mặc dù có thể dài hơn Borescopenhưng vì theo quá trình ánh sáng đi qua sợi quang sẽ suy giảm nên nếu dài hơn thì cần có nguồn sáng mạnh. 

3.Loại đầu camera
Là loại ở đầu kính nội soi có kèm camera kích thước nhỏ.

内視鏡

(Ưu điểm)
Vì không có ống kính đặc biệt hay sợi quang nên giá vô cùng rẻ
(có nhiều loại và có loại kèm thêm tính năng giá cao nhưng cơ bản thì đã rẻ rồi.
Phần chuyển tiếp là dây điện nên có thể uốn cong hơn cáp quang.
Vì là thiết bị điện tử nên dạng tích hợp màn hình thì có nhiều và có thể tạo ra nhiều sản phẩm ứng dụng.

(Khuyết điểm)
Độ phân giải dựa vào camera.
(kích thước càng nhỏ thì độ phân giải càng xấu.)
Đường kính không thể nhỏ hơn độ lớn của camera. (tối thiểu φ1.8mm)

Loại camera gắn đầu thì không bị hạn chế của sợi quang hay rod lens nên có nhiều loại.

内視鏡   内視鏡

Hiêu Kenko
Loại tính năng đơn giản

giá rất rẻ

 

  Hiệu RF
Loại có thể điều khiển hướng
phần đầu bằng tay,
đường kính nhỏ φ2.8mm
     
内視鏡   内視鏡
Hiệu Mitcorp
Loại chống nước dùng
kiểm tra bên trong đường ống
với chiều dài 22mm
  Hiệu SPI
Là loại Camera đường
kính nhỏ nhất φ1.8mm

 

NGUYÊN NHÂN KHI TRƯỜNG NHÌN BORESCOPE BỊ CHE MỜ/ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DÙNG BORESCOPE

Bên trong của Borescope có ống kính [Kính] ( Rod lens) rất nhỏ và dài.
Chính vì vậy, ngay khi chịu tác động mạnh thì ống kính bằng kính ở bên trong sẽ bị nứt hay sẽ bị gãy.

Để bảo vệ kính thì nó được bao bọc bởi ống thép không rỉ, nhưng xin hãy chú ý thao tác với loại có kích thước dài, đường kính nhỏ.

               

Làm rơi    
ボアスコープ ボアスコープ ボアスコープ
     
Va chạm    
ボアスコープ ボアスコープ ボアスコープ
     
Bẻ cong(bẻ cong bằng 1 lực mạnh từ bên hông)
ボアスコープ    

<Tình trạng>
Vấn đề phổ biến nhất của Borescope, đó là trường nhìn bị che mờ

ボアスコープ ボアスコープ ボアスコープ
     
ボアスコープ ボアスコープ ボアスコープ
     

Nếu bị gãy hoàn toàn thì sẽ trở nên tối đen.

  

ボアスコープ ボアスコープ ボアスコープ

Hễ mà bị gãy hay kính bị nứt thì sẽ phải thay toàn bộ ống kính.
Chi phí sửa chữa cũng sẽ rất cao.

Ảnh phía dưới, Rod lens đã bị gãy.

ボアスコープ

Về biện pháp phòng ngừa, cũng có khách hàng sử dụng loại ống bán trên thị trường như hình dưới để che lại.

ボアスコープ

PHƯƠNG PHÁP DÙNG CAMERA VIDEO ĐƯỢC TREO LÊN

ビデオカメラ  

Vốn dĩ, lỗ vít gắn chân máy ảnh dùng để cố định camera

     
    (phần trên Camera)
ビデオカメラ
  Có một số người vì không an tâm nếu cố định 1 điểm nên tháo tấm đệm trên để có dùng cả 4 ốc vít.。
Cũng giống như là  treo lên.

Trường hợp này, thì hãy chừa khoảng cách từ vỏ camera đến phần gắn ốc vít trong khoảng 3~4mm.
(nếu dài thì đụng trúng đầu nối)

ビデオカメラ

Ngoài ra, trường hợp treo thì cũng có 1 cách nữa.

ビデオカメラ

ビデオカメラ   You can use it as
shown on the left picture.