CÁCH TỔNG HỢP TIÊU ĐIỂM KÍNH HIỂN VI 2 MẮT

Với Kính hiển vi soi nổi 2 mắt thì khi quan sát bằng cả 2 mắt, để đối tượng sẽ gần với quan sát thực tế hơn thì vật kính được để hơi nghiêng 1 chút . (giống như là khi nhìn một vật ở gần bằng mắt người)

 

Vì vậy, khi nhìn đối tượng bằng 1 bên mắt như dưới đây

 

Có thể nhìn thấy 1 chút mặt bên (nghĩa là đang nhìn nghiêng)

Khi di chuyển kính hiển vi lên xuống thì trường nhìn cũng sẽ bị lệch 1 chút.

Phần mềm tổng hợp tiêu điểm được làm ra là để trường nhìn không bị lệch .  
(giả định trường hợp đối tượng di chuyển lên xuống theo trục thẳng đứng.)
Nếu sử dụng phần mềm tổng hợp tiêu cự với kính hiển vi sio nổi sẽ hơi nhòe như hình dưới đây.

Phần mềm tổng hợp tiêu cự của công ty Mitani(WinROOF 2018 Lite)có 「Chế độ kính hiển vi」.

Sử dụng tính năng này để tổng hợp tiêu cự thì có thể tổng hợp tiêu cự mà không bị nhòe.
Công ty chúng tôi cũng có hỗ trợ những vấn đề này. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi.

 

Tất nhiên, nếu là kính hiển vi ống kính thẳng giống như hình bên trái, thì dù cho sử dụng phần mềm tổng hợp tiêu cự thông thường thì cũng không có vấn đề.

 

KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ PHÓNG ĐẠI VÀ TRƯỜNG NHÌN CỦA CAMERA DÀNH CHO KÍNH HIỂN VI

Khi quan sát Kính hiển vi bằng mắt thường thì trường nhìn sẽ tròn.
(hình ảnh dùng Thước kính 0.5mm làm mẫu thử)

 

Khi ảnh này được chụp bằng camera thì sẽ là khung hình chữ nhật tỷ lệ 4:3, có kích thước lớn hơn mắt nhìn thấy.
Ngoài ra, trường nhìn sẽ thay đổi theo độ phóng đại của phần kết nối camera (ống kính chuyển tiếp), kích thước của cảm biến ảnh của camera,… (khi kết hợp thì sẽ thành cả trường nhìn khung màu đỏ và trường nhìn khung màu xanh.)  

Nó cũng có thể được thể hiện bằng độ phóng đại màn hình. (có thể tính toán được)

Trường hợp phần kết nối Camera là C-mount

Trường hợp phần kết nối của Camera dùng cho Kính hiển vi là C-mount thì phần C-mount cũng có độ phóng đại.

 

Khi mua Kính hiển vi nếu không chỉ định thì đa phần sẽ được kèm theo bộ chuyển đổi C-mount với độ phóng đại tương đồng ( 1x)

Cách tính độ phóng đại như sau:
Độ phóng đại màn hình = đ phóng đại của vật kính × độ phóng đại của C-mount × (chiều dài đường chéo góc màn hình/chiều dài đường chéo góc cảm biến ảnh của camera)

 

 

Camera 1/2.5 inch (đường chéo góc cảm biến ảnh camera 7mm),
Màn hình 19 inch (đường chéo góc 470mm),
C-mount (độ phóng đại tương đồng),
Độ phóng đại vật kính 10x.

Độ phóng đại tính toán> 
10 lần X 1 lần X (470mm/7mm)= 670 lần

 

Trường nhìn sẽ giống như ảnh bên dưới.

 

 

Vì kích thước ngang của màn hình 19 inch là 370mm nên nếu hình bên phải hiển thị đầy màn hình thì
Độ phóng đại thực tế
370/0.55mm=672 lần  

 * Chiều dài thước kính nhìn thấy ước lượng khoảng 0.55mm

 

Độ phóng đại tính toán ( dựa theo độ phóng đại màn hình) và độ phóng đại thực tế là tương đương nhau.

 

Trường hợp mở rộng trường nhìn thì giảm độ phóng đại của bộ chuyển đổi C-mount.  
Chúng tôi cũng cung cấp loại có kích thước tương đồng (thiết bị tiêu chuẩn) và loại 0,5 lần (tùy chọn).

Ở các công ty khác thì khi xem Catalog cũng có rất nhiều loại phóng đại.

■ Trường hợp phần kết nối Camera là ống kính JIS

 

Khi phần kết nối camera dùng cho kính hiển vi là ống kính JIS thì không thể thay đổi độ phóng đại của ống kính JIS. (độ phóng đại tương đồng)
Khi gắn camera vào ống kính này thì về phía camera có gắn kèm ống kính chuyển tiếp. Ống kính chuyển tiếp này có độ phóng đại.

 

Cách tính độ phóng đại như sau

Độ phóng đại màn hình = độ phóng đại vật kính × độ phóng đại ống kính chuyển tiếp × (đường chéo góc màn hình/đường chéo góc cảm biến ảnh của camera)

 

 

Camera 1/2.5 inch (đường chéo cảm biến 7mm),
Màn hình 19 inch (đường chéo 470mm),
Ống kính chuyển tiếp (0.45 lần),
Vật kính 10 lần. 

Độ phóng đại tính toán
10 lần X 0.45 lần (470mm/7mm)= 302 lần

 

Vì kích thước ngang của màn hình 19 inch là 370mm nên nếu hình bên phải hiển thị đầy màn hình thì 

 

Độ phóng đại thực tế
370/1.2mm=308 lần

Độ phóng đại tính toán ( dựa theo độ phóng đại màn hình) và độ phóng đại thực tế là tương đương nhau.

 

Công ty chúng tôi cũng có các loại ống kính chuyển tiếp 0.45 lần và 0.37 lần.

Chúng tôi sẽ cung cấp tùy thuộc vào như là kích thước cảm biến ảnh của camera mà khách hàng sử dụng.

 

SỰ KHÁC NHAU GIỮA ĐỘ PHÓNG ĐẠI CỦA MICROSCOPE VÀ ĐỘ PHÓNG ĐẠI CỦA KÍNH HIỂN VI

[ Khái niệm độ phóng đại]  giữa độ phóng đại của Mircoscope và độ phóng đại của Kính hiển vi sẽ khác nhau, không giống nhau.

Độ phóng đại của Kính hiển vi là độ phóng đại tuyệt đối,

dù cho nhà sản xuất có khác đi chăng nữa thì nếu độ phóng đại giống nhau thì sẽ có cùng trường nhìn. (Đây là độ phóng đại tuyệt đối.)
Tuy nhiên, với Microscope thì dù cho độ phóng đại có giống nhau, thì trường nhìn sẽ khác nhau tùy theo nhà sản xuất. (Độ phóng đại tương đối.)

■ ĐỘ PHÓNG ĐẠI CỦA KÍNH HIỂN VI
Độ phóng đại của kính hiển vi được tính theo công thức sau.
Độ phóng đại quang học (Độ phóng đại của vật kính)×(Độ phóng đại của thị kính)
Độ phóng đại của Kính hiển vi=Độ phóng đại quang học。
(Với Kính hiển vi của hình phía dưới, có độ phóng đại vật kính  10 lần x độ phóng đại của thị kính 10 lần thì độ phóng đại quang học là 100 lần. )

 

顕微鏡の倍率

 

Ngay cả trong trường hợp kính hiển vi, khi gắn camera vào, thì có thể được thể hiện bao gồm cả độ phóng đại màn hình. 
(vui lòng tham khảo 「Cách tính độ phóng đại của Camera dùng cho Kính hiển vi」)

■ ĐỘ PHÓNG ĐẠI CỦA MICROSCOPE
Để dễ hiểu thì có ví dụ cho Microscope có gắn vật kính.
Trước tiên là cách tính độ phóng đại quang học thì cũng giống như Kính hiển vi
Độ phóng đại quang học (Độ phóng đại của vật kính)× (Độ phóng đại của ống kính)
( Như Microscope trong hình thì độ phóng đại của vật kính là 10 lần x độ phóng đại ống kính 2 lần thì độ phóng đại quang học sẽ là 20 lần. )

マイクロスコープの倍率

 

Tuy nhiên, trong đây còn có độ phóng đại của màn hình
Độ phóng đại tổng hợp = Độ phóng đại của màn hình × Độ phóng đại quang học
Cảm biến ảnh 1/2 inch và màn hình 17 inch thì độ phóng đại màn hình sẽ là 54.

(vui lòng tham khảo「Độ phóng đại của Microscope」)

Độ phóng đại tổng hợp =Độ phóng đại của màn hình × Độ phóng đại quang học

                                      =54 × 20= 1080 lần

Tóm lại, nếu kích thước màn hình hoặc kích thước cảm biến ảnh thay đổi thì độ phóng đại cũng sẽ thay đổi.
(Khi xem Catalog của các nhà sản xuất thì chắc chắn sẽ có ghi chú như 「tương đượng với màn hình ○○inch」)

 

倍率の考え方

 

 

TỔNG KẾT 

 

Độ phóng đại của kính hiển vi và Microscope không phải là một và là những giá trị khác nhau.

 

Độ phóng đại của kính hiển vi:

Độ phóng đại quang học (Độ phóng đại của vật kính)×(Độ phóng đại của thị kính)

Độ phóng đại quang học: 
Độ phóng đại quang học (Độ phóng đại của vật kính)× (Độ phóng đại của ống kính)

Tuy nhiên, trong đây còn có độ phóng đại của màn hình
Độ phóng đại tổng hợp = Độ phóng đại của màn hình × Độ phóng đại quang học.

 

 

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT ÂM LỊCH 2021

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Âm Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 4, 10/02/2021 đến hết thứ 3, 16/02/2021
Thời gian làm việc trở lại: Thứ 4, 17/02/2021

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

 

Trân trọng.

THÔNG BÁO NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH 2021

Đầu tiên, Công Ty TNHH Shodensha Việt Nam muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hợp tác cũng như sự ủng hộ của Quý Khách Hàng/ Quý Đối tác dành cho công ty chúng tôi trong thời gian qua.

 

Chúng tôi xin trân trọng thông báo lịch nghỉ Tết Dương Lịch của công ty chúng tôi như sau:

 

Thời gian nghỉ lễ: bắt đầu từ thứ 5, 31/12/2020 đến hết Chủ Nhật, 03/01/2021
Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, 04/01/2021

 

Kính chúc Quý Khách Hàng/ Quý Đối Tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.

CÁC MỤC XÁC NHẬN KHI CHẤT LƯỢNG ẢNH BỊ HẠT (VỀ ỐNG KÍNH・ĐÈN)

  1. Trường hợp dùng ống kính có gắn khẩu độ
    (như cácống kính dòng LRS, MS, SG hay ống kính CCTV,..)
    Khi sử dụng vòng chỉnh khẩu độ của ống kính có kèm tính năng khẩu độ thì độ sâu tiêu cự sẽ sâu hơn nhưng độ phân giải sẽ giảm.  
    Trường hợp không có vấn đề về độ sâu tiêu cự thì nên mở rộng khẩu độ càng nhiều càng tốt.

 

  1. Làm giảm ảnh hưởng góc bo, góc vát cạnh của đối tượng quan sát.

Khi có góc bo hay góc vát tại mép của vật quan sát thì có khi bị nhòe do vấn đề của độ sâu tiêu cự.
(chi tiết xin mời tham khảo 「Cách nhìn mép cạnh bo tròn được đẹp」)

 

Trường hợp không đo kích thước mà chỉ quan sát nơi mép cạnh, thì cũng có phương pháp gọi là nhị phân.  

Phương pháp nhị phân thì có 2 điểm sau.

(1) Dùng đèn xuyên sáng để làm màn hình hiển thị bóng.
(2) Dùng chế độ nhị phân của phần mềm

画質

CÓ CÁC LOẠI CAMERA USB 2MP, 3MP, 5MP THÌ SỰ KHÁC BIỆT THEO ĐỘ PHÂN GIẢI LÀ GÌ? ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM LÀ GÌ?

Camera có sổ điểm ảnh càng cao thì độ phân giải càng cao, khi phóng to trên máy tính thì hình ảnh cũng không bị bể.Tuy nhiên vì dung lượng dữ liệu nặng nên tốc độ truyền tải đến máy tính sẽ bị chậm. Nghĩa là đối với các chuyển động như xác định vị trí hay lấy nét thì hình ảnh hiển thị trên màn hình có xu hướng bị chậm hơn thực tế.
Màn hình máy tính cũng có độ phân giải, nếu chỉ quan sát trên màn hình máy tính và lưu giữ hình ảnh, thì bất kỳ số điểm ảnh nào cũng không có khác biệt gì nhiều, chỉ cần khoảng 2 Megapixel là đủ.
Nếu thường sử dụng Digital zoom các hình ảnh đã lưu trữ thì có ưu thế là số điểm ảnh càng cao thì càng rõ hơn.

カメラの違い

Tuy nhiên mỗi loại camera đều có thể chuyển đổi độ phân giải nên khi quan sát thì ở độ phân giải thấp,  lưu giữ thì nên lưu ở độ phân giải cao.  

<Chuyển đổi Tốc độ khung hình・ Độ phân giải ở Camera USB2.0>

Model
GR300BCM2
GR500BCM2

Độ phân giải tối đa

2048×1536
2592X1944

Tốc độ khung hình

6frame/sec 
(2048×1536)
4frame/sec 
(2952×1944)

Độ phân giải

có thể chuyển đổi

2048×1536
1024×768
640×480
2592×1944
1280×960
1024×768

 

Chúng tôi sẽ lựa chọn Camera phù hợp theo mong muốn của bạn. Xin đừng ngần ngại hãy liên hệ Hỗ trợ kỹ thuật ngay nhé.

FRAME RATE CỦA MICROSCOPE USB3.0 (※CAMERA USB3.0 VỎ MÀU ĐỎ DÙNG CHO MICROSCOPE)

Điều chỉnh tốc độ hiển thị (Frame rate) của camera sử dụng trong Microscope USB3.0 của chúng tôi tại Time.

フレームレート

Tại đây giới hạn trên được quyết định và giá trị này được ưu tiên.   

( dù cho thay đổi Frame Speed hoặc thay đổi độ phân giải thì cũng không vượt giới hạn này)  

Tuy nhiên, nếu tốc độ xử lý của camera không thể bắt kịp, nó sẽ bị giảm dần khỏi giới hạn trên.

■ Khi tốc độ xử lý đủ thì dù cho có thay đổi độ phân giải , tốc độ hiển thị (Frame rate) cũng không biến đổi.

<Cài đặt độ phân giải ở 640X480>
フレームレート

<Cài đặt độ phân giải ở 2532X1944>
フレームレート

■Khi tốc độ xử lý đủ thì khi thay đổi Frame Speed, tốc độ hiển thị (Frame rate) cũng không biến đổi.

<Cài đặt độ phân giải ở 640X480>
Khi Frame Speed ở super
フレームレート

Khi Frame Speed ở high
フレームレート

Khi Frame Speed ở normal
フレームレート

 Khi điều chỉnh Time thì có thể tăng giới hạn trên.

フレームレート

Khi tốc độ xử lý không đủ, thì giới hạn trên được thiết lập tại Time được xem là độ phân giải tối đa hay là tốc độ hiển thị điều chỉnh tại Frame Speed sẽ giảm dần.

<giữ cố định tại 640X480 điều chỉnh Frame Speed>
khi Frame Speed ở mức super
フレームレート

khi Frame Speed ở mức high
フレームレート

Khi Frame Speed ở normal
フレームレート

MUỐN SỬ DỤNG CAMERA USB VỚI PHẦN MỀM ỨNG DỤNG CỦA CÔNG TY KHÁC (※CAMERA USB VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Camera USB của công ty chúng tôi có hỗ trợ Directshow nên có thể áp dụng khá nhiều phần mềm xử lý hình ảnh.
Nếu là phần mềm Viewer dùng cho Directshow thì có thể sử dụng được.

Nếu bạn không biết camera đang sử dụng, có hỗ trợ Directshow hay không, hãy kiểm tra hoạt động với AMCap được phân phối miễn phí bởi Microsoft và nếu nó có vẻ hoạt động được thì là camera hỗ trợ Directshow.

Nếu máy ảnh có hỗ trợ Directshow, thì khả năng cao là có thể sử dụng phần mềm Viewer phổ biến và đương nhiên là cả phần mềm Viewer do công ty chúng tôi phát hành.

MUỐN CHỤP TỰ ĐỘNG THEO MỖI 1 GIÂY (※CAMERA USB VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Với Measure, phần mềm Viewer thiết bị tiêu chuẩn của Microscope USB của chúng tôi thì có thể chụp hình theo mỗi giây.

インターバル

Có thể cài đặt Interval ( chụp hình theo từng mấy giây?)

 

Dùng chức năng này chụp thử kim giây của đồng hồ theo từng giây một.

時計01
時計02
時計03
時計04
時計05

Có thể nắm bắt được chuyển động của kim giây.

インターバル

Nhấn nút này trên thanh công cụ thì màn hình cài đặt Interval sẽ hiện ra.

 

Ngoài ra, vì Mircoscope USB của công ty chúng tôi dùng USB Camera hỗ trợ Directshow, có tính năng mở rộng phần mềm nên cũng có thể chạy bằng phần mềm khác.

Ngoài ra, nếu muốn biết chi tiết về phần mềm, vui lòng liên hệ với bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật.

CHỤP ẢNH LIÊN TỤC BẰNG USB CAMERA (INTERVAL SHOTS) (※CAMERA VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Bao gồm cả loại miễn phí ・ tính phí thì có rất nhiều loại có thể chụp hình liên tục ( interval shots).

Bằng phần mềm ứng dụng 「Measure」 là thiết bị tiêu chuẩn của Camera USB của chúng tôi thì cũng có thể làm được.
Tuy nhiên, giới hạn của Interval là khoảng thời gian tối thiểu 100 giây, số ảnh chụp tối đa 999 tấm.

インターバル撮影

 

Chúng tôi cũng có sẵn phần mềm tùy chọn cho phép chụp ảnh với khoảng thời gian giữa các lần chụp dài hơn và không có giới hạn về số lượng ảnh.

 

 

PHẦN MỀM CHỤP ẢNH HIỂN THỊ 4 MÀN HÌNH Hi TriggerQ  

Tôi nghĩ sẽ rất tiện lợi cho chụp ảnh Time lapse các hoạt động diễn ra qua kính hiển vi ( nuôi cấy vi khuẩn, nuôi cấy mô, nuôi cấy vi sinh,…
(Xin mời tham khảo「VIDEO TIME LAPSE LÀ GÌ?」)

CÁCH LƯU VIDEO BẰNG USB CAMERA (※CAMERA VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Chúng tôi thường nhận được yêu cầu từ khách hàng muốn có khả năng ” lưu trữ video trong thời gian dài” bằng camera  USB. 

 

Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số phương pháp để quay và lưu trữ video trong thời gian dài bằng camera USB.

 

Sử dụng phần mềm ghi video nén đa chức năng “Hi TriggerREC” để ghi lại video trong thời gian dài 

 

Quý công ty có thể sử dụng phần mềm ghi video nén đa chức năng “Hi TriggerREC” để ghi lại video trong thời gian dài.

 

Đặc điểm của “Hi TriggerREC”:

– Có thể ghi video trong định dạng nén H.264 (.mp4) hoặc không nén (.avi).

– Có tính năng chụp ảnh nhanh giúp bạn chụp ảnh tĩnh bất kỳ lúc nào.

– Có nhiều chức năng ghi video và dừng video đa dạng, kết hợp với tín hiệu ngoại vi và bộ đếm thời gian.

 

トリガーソフト

Sử dụng phần mềm Viewer đi kèm theo camera USB để ghi lại video

 

Tuy nhiên, với camera USB 2.0 của chúng tôi, phần mềm Viewer đi kèm chỉ hỗ trợ ghi video dưới định dạng AVI với giới hạn kích thước tối đa là 2GB. Điều này là do định dạng AVI có hạn chế và cũ hơn.

 

Nếu thời gian ghi video ngắn thì có thể sử dụng phần mềm Viewer này. Ví dụ, với loại máy ảnh 1.3 megapixel (1280×1024) và tốc độ khung hình 30fps, bạn có thể ghi video khoảng 15 giây.

 

付属の標準付属のViewerソフトウェアで録画

 

 

Quý công ty có thể sử dụng phần mềm ghi video thương mại hoặc miễn phí để ghi lại bằng máy ảnh USB 2.0 của chúng tôi, vì nó cũng có thể hoạt động như một camera DirectShow.

Thường thì, quý công ty có thể sử dụng phần mềm ghi video thương mại hoặc miễn phí tương thích với DirectShow để ghi lại video. Nếu quý công ty đã có phần mềm ghi video như vậy, quý công ty có thể sử dụng dịch vụ cho mượn sản phẩm thử nghiệm của chúng tôi để kiểm tra xem có thể ghi video được hay không.

Một phần mềm miễn phí nổi tiếng là “Amcap” do Microsoft cung cấp dưới dạng một chương trình mẫu. (Định dạng lưu trữ chỉ hỗ trợ định dạng không nén (AVI) duy nhất). 

 

DirectShow対応の市販やフリーの録画ソフトウェアで録画  

 

 

 

Sử dụng thiết bị chuyển đổi, thực hiện việc ghi hình trong thời gian dài trên máy tính

Mặc dù không phải là một camera USB, tuy nhiên bạn cũng có thể lắp đặt một bộ chuyển đổi USB 3.0 vào camera High Definition và tiến hành ghi hình trong thời gian dài trên máy tính.

Ngoài ra, bằng cách sử dụng GV-USB3/HD từ I-O Data, bạn có thể thực hiện quay video trên tất cả các dòng camera FULL HD · của chúng tôi.

 

CÁC MỤC CẦN XÁC NHẬN CỦA PHẦN MỀM KHI CHẤT LƯỢNG ẢNH BỊ HẠT ( ※ CAMERA VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

  1. Hãy chuyển đổi độ phân giải sang độ phân giải càng cao càng tốt
    Trong phần mềm ứng dụng có lựa chọn thay đổi độ phân giải.
    (Tuy nhiên, khi tăng độ phân giải thì tốc độ hiển thị sẽ bị chậm hơn.)
解像度 解像度切替
   

 

  1. Điều chỉnh Video Property
    Tùy thuộc vào camera mà định dạng của màn hình cài đặt khác nhau , nhưng các mục cài đặt thì gần giống nhau.

ビデオプロパティ

Trên phần mềm nếu độ sáng cao quá thì thành phần nhiễu cũng sẽ tăng.
Về cơ bản, nên để ánh sáng bên ngoài ở độ sáng vừa đủ, tháo dấu check ở AE (cân bằng trắng tự động) và giảm Gain càng nhiều càng tốt.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ TRÁNH FLICKER? ( ※ CAMERA VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Hiện tượng phát sinh trên màn hình hiển thị như là khi thì màn hình nhấp nháy, khi thì trên màn hình có sọc, khi thì bị lúc sáng lúc tối thì được gọi là Flicker.
Các biện pháp phòng tránh như sau
1.Thay đổi tần số trong Property để có khả năng đồng bộ với tần số nguồn điện và bóng đèn huỳnh quang.

Trường hợp có nhiễu từ đèn huỳnh quang hay nguồn điện thì khách hàng tự điều chỉnh để tránh nguyên nhân này.
3.Nếu đang áp dụng chế độ phơi sáng tự động thì thử tháo dấu chọn AE(Auto exposure )

オートエクスポージャー

Hãy thử vài biện pháp xem sao nhé.

 

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với Hỗ trợ kỹ thuật.

CÁCH TĂNG FRAME RATE ( CAMERA USB2.0 ※ CAMERA VỎ MÀU ĐEN DÙNG CHO MICROSCOPE)

Tốc độ truyền tín hiệu của USB được quyết định bởi giới hạn tối đa  (giá trị tối đa dựa trên giá trị lý thuyết) mà không liên quan gì đến tính năng của máy tính.   
Nếu là USB2.0 thì là 480Mbps(=60MB/s)
Không thể vượt quá số này. (Thực tế thì đạt 60% của con số này cũng không có)
Tất nhiên, cũng có vài cách như tăng cấu hình CPU của máy tính, chặn các phần mềm thường trực (skype, phần mềm bảo mật,…), tăng bộ nhớ cài đặt.

Ngoài ra cũng có thể tăng tốc độ khung hình trong phần cài đặt ở camera.

 Tăng tốc độ màn trập

Vui lòng kiểm tra màn hình cài đặt ở camera. Sẽ có các mục để điều chỉnh tốc độ màn trập. (Tùy thuộc vào camera của từng công ty, Time, Exposure, thời gian phơi sáng v.v.., thể hiện sẽ khác nhau)

Hãy cài đặt những cái này càng sớm càng tốt. (Trong trường hợp đó, màn hình sẽ bị tối, do đó để đèn chiếu càng sáng càng tốt.)

 

  <Màn hình cài đặt của phần mềm Viewer của công ty chúng tôi>
タイムを下げる

 Dừng phản hồi
Tùy thuộc vào camera mà có thể thiết lập được chế độ phơi sáng tự động (AE), real time white balance.

Nếu tắt chế độ này chuyển qua chỉnh Manual thì thời gian phản hồi sẽ được rút ngắn.

  <Màn hình cài đặt của phần mềm Viewer của công ty chúng tôi>
オートエクスポージャー

 Giảm độ phân giải
Nếu là Camera CMOS thì có thể thay đổi độ phân giải. Cũng có một cách là hạ độ phân giải xuống khi không cần thiết dùng độ phân giải cao nhất.

 Đổi camera CMOS thành camera CCD

Cái này không phải là thực sự sẽ nhanh hơn, nhưng dư ảnh sẽ ít hơn và nếu so sánh với cùng độ phân giải thì có vẻ tốc độ sẽ tăng hơn. (Thực tế dễ nhìn thấy hơn.)
(vui lòng tham khảo「Sự khác nhau giữa CCD và CMOS」)

 Định dạng hình ảnh cũng ảnh hưởng đến tốc độ
Những định dạng hình ảnh như YUY2, RGB24 thì camera hoạt động gửi dữ liệu đến máy tính và tạo dựng hình ảnh

Ngược lại với định dạng hình ảnh RAW8, RAW16 thì dữ liệu được gửi đến máy tính và tạo dựng hình ảnh sẽ thực hiện tại phía máy tính.  
Mặc dù máy tính sẽ chịu gánh nặng nhưng nếu có đủ công suất thì tốc độ hiển thị của hình ảnh sẽ tăng lên.

Tất nhiên, nếu đổi từ USB 2.0 sang USB 3.0 sẽ trở nhanh hơn một cách đáng kinh ngạc.

Gần đây thì không chỉ USB3.0 mà còn có camera theo tiêu chuẩn 「USB3 Vision」, không chỉ tốc độ hiển thị mà tính  ổn định cũng được nâng cấp lên rất nhiều.

(vui lòng tham khảo「USB3Vision là gì」)

SỰ KHÁC NHAU GIỮA ROLLING SHUTTER VÀ GLOBAL SHUTTER

  1. Shutter là gì? 

Khái niệm “shutter” (màn trập) không tồn tại trong camera công nghiệp như trong camera tiêu dùng thông thường.
Trong camera công nghiệp, điều quan trọng không phải là cắt “shutter” mà là điều chỉnh “thời gian chiếu sáng” (exposure time) và “tốc độ khung hình” (frame rate).
Thời gian chiếu sáng trong camera công nghiệp tương tự tốc độ cửa chụp trong camera chuyên nghiệp.

Trong camera công nghiệp, sự khác biệt về phương pháp chiếu sáng chia thành hai loại: “rolling shutter”  và “global shutter” 

Hãy hiểu rằng đó không phải là cửa chụp vật lý mà là sự khác biệt về phương pháp chiếu sáng.

Phân biệt Rolling Shutter và Global shutter

Rolling Shutter

 

Rolling Shutter còn được gọi là 「Màn trập đọc tuần tự phơi sáng theo dòng」
Gom thành một khối từ một dòng đến nhiều dòng và lấy hình ảnh cho từng khối.
Kết hợp những cái này vào trong một hình ảnh. Mặc dù trong một khối là cùng một thời điểm nhưng ít nhiều sẽ xảy ra chênh lệch thời gian.

Đa phần Camera CMOS là Rolling Shutter
(Cảm biến CMOS thì có thể đọc toàn bộ hoặc đọc từng phần pixel. Gần đây, các camera có thể chuyển đổi giữa Rolling Shutter và Global Shutter cũng đang được bán.

Global Shutter
Global Shutter còn được gọi là 「Màn trập đọc một lần phơi sáng cùng lúc」
Hình ảnh được lấy tại thời điểm cùng lúc của toàn bộ pixel.
Đa phần Camera CCD là Global Shutter
(Do cảm biến CCD không thể đọc được từng phần, nên tất nhiên phải là Global Shutter.)

 

 

Phân biệt Global shutter và Rolling shutter 

Dựa vào sử dụng thực tế thì tôi nghĩ rằng có 2 điểm quan trọng sau.
(1) Khi chụp ảnh một vật chuyển động
(2) Khi sử dụng đèn strobe

 

(1) Khi chụp ảnh một vật chuyển động

 

Thử chụp trong khi di chuyển các đối tượng dưới đây.

グローバルシャッターとローリングシャッター  
   
Global Shutter(CCD) Rolling Shutter(CMOS)
グローバルシャッターとローリングシャッター グローバルシャッターとローリングシャッター
   

Rolling shutter thì thời gian chụp sẽ bị lệch theo từng khối nên hình ảnh sẽ bị bẻ cong.

Ngoài ra, CMOS cũng bị dư ảnh khá nhiều.
Thử chụp trong khi di chuyển các đối tượng sau.

グローバルシャッターとローリングシャッター  
   
Global Shutter(CCD) Rolling Shutter(CMOS)
グローバルシャッターとローリングシャッター グローバルシャッターとローリングシャッター
   

 

Khi chụp các đối tượng đang di chuyển, global shutter là lựa chọn phù hợp.

 

(2) Khi sử dụng đèn strobe 

 

Khi sử dụng camera với rolling shutter để chụp ảnh sử dụng đèn strobe, có thể xảy ra hiện tượng chỉ một phần màn hình được chiếu sáng hoặc một phần không được ghi lại, phụ thuộc vào thời điểm bấm cửa chụp.

Hãy thử chụp ảnh đối tượng như hình dưới đây bằng camera với rolling shutter và sử dụng đèn strobe.

 

 

グローバルシャッターとローリングシャッター

 

グローバルシャッターとローリングシャッター  

Hiện tượng một phần không được ghi lại

 

     
グローバルシャッターとローリングシャッター  

Hiện tượng chỉ một phần được chiếu sáng

 

Khi thực hiện chụp ảnh sử dụng đèn strobe , việc sử dụng camera  với global shutter là lựa chọn phù hợp hơn. 

 

Dựa trên hai điểm được đề cập ở trên, có lẽ global shutter là lựa chọn tốt hơn.
Tuy nhiên, rolling shutter cũng có những lợi ích riêng.

Những lợi ích của cửa chụp cuộn bao gồm:
– Chi phí sản xuất thấp hơn.
– Dễ dàng thực hiện việc nâng cao độ phân giải hình ảnh.

 

 

■ Bộ sưu tập camera của chúng tôi

– Tất cả các camera có độ phân giải cao từ 10 triệu pixel trở lên của chúng tôi đều sử dụng rolling shutter.

– Các camera USB của chúng tôi bao gồm các loại có độ phân giải 400.000 pixel, 1,300,000 pixel và 2,000,000 pixel sử dụng global shutter.

– Chúng tôi cũng cung cấp các loại camera sử dụng global shutter với độ phân giải 3,200,000 pixel và 5,000,000 pixel, nhưng chỉ hỗ trợ kết nối GigE và có mức giá cao hơn đáng kể.

Dưới đây là một số mẫu camera của chúng tôi sử dụng global shutter

(Chúng tôi cũng có nhiều mẫu khác trong danh mục ).

< Camera loại global shutter >

 

Mã sản phẩm  Có màu – Đen trắng Số lượng điểm ảnh Loại shutter FPD Cổng USB Gía ( chưa bao gồm thuế) 
CS41-C có màu 400.000 pixel. global 120fps USB3.0  69,000  ¥
CS41-B đen trắng 400.000 pixel. global 120fps USB3.0 69,000 ¥
CS500U-GC có màu 5MP global 59.8fps USB3.0 110,000 ¥
EG320-C có màu 3.200.000 pixel global 37.5fps GigE 115,000 ¥
EG320-B đen trắng 3.200.000 pixel global 37.5fps GigE 115,000 ¥
EG501-C có màu 5MP global 24.1fps GigE 157,000 ¥
EG500-B 白黒 5MP global 23.5fps GigE 157,000 ¥

 

<Camera Rolling shutter>

 

 

Mã sản phẩm  Có màu – Đen trắng Số lượng điểm ảnh Loại shutter FPD Cổng USB Gía ( chưa bao gồm thuế) 
CS500-C

có màu

 

 

5MP Rolling 44.7fps USB3.0 71,000 ¥
CS500-B đen trắng 5MP Rolling 31fps USB3.0 71,000 ¥
CS1200-C có màu 12MP Rolling 30fps USB3.0 99,000 ¥
CS1200-B đen trắng 12MP Rolling 30fps USB3.0 99,000 ¥
CS2000-C có màu 20MP Rolling 14fps USB3.0 110,000 ¥
CS2000-B đen trắng 20MP Rolling 14fps USB3.0 110,000 ¥

 

Chúng tôi đã tạo một video tổng hợp về sự khác biệt giữa cửa chụp cuộn (rolling shutter) và cửa chụp toàn cầu (global shutter). Xin vui lòng tham khảo.

 

 

 

 

 

Tổng kết:

Rolling shutter và global shutter trong camera công nghiệp không phải là cơ chế cơ học mà là sự khác biệt trong phương pháp chiếu sáng.
Rolling shutter  được gọi là “đọc đèn chiếu sáng theo dòng”, và thường thì máy ảnh CMOS sử dụng rolling shutter. 
global shutter được gọi là “đọc đèn chiếu sáng cùng một lúc”, và thường thì máy ảnh CCD sử dụng cửa chụp toàn cầu.

(1) Khi chụp đối tượng di động, (2) khi sử dụng đèn flash,global shutter là lựa chọn phù hợp.

USB3 VISION LÀ GÌ

USB3.0 thông thường so với USB2.0
・Tốc độ truyền tín hiệu gấp 10 lần:350MB/s
・Tương thích cao với USB2.0
・ Chiều dài cáp tối đa 3m

là những phần cơ bản được nhận biết.

Trong đó, USB 3 Vision được tạo ra như là “tiêu chuẩn giao diện camera sử dụng USB 3.0” có thể yên tâm sử dụng cho trong nông nghiệp・công nghiệp・machine vision

(Không có khuôn mẫu giao diện camera tiêu chuẩn cho USB 2.0.)

Nếu là Machine Vision thì
 Tính ổn định
  ・Truyền dữ liệu tốc độ cao
  ・Truyền dữ liệu tin cậy

・Phục hồi ổn định từ tình trạng lỗi truyền tín hiệu
 Tính nhanh chóng (với đầu cắm)
  ・Kiểm tra và xác minh chính xác
  ・Kết cấu được cố định chắc chắn
là những tiêu chuẩn nhắm đến khi được tạo ra.

Có chức năng gửi lại gói tin khi xảy ra lỗi truyền tín hiệu (packet loss).
→ Điều này gần như sẽ loại bỏ tình trạng đứng hình xảy ra với USB 2.0.

Hình ảnh được lưu theo 「từ camera → thông qua CPU → bộ nhớ」 sẽ thành hình ảnh lưu theo 「camera → bộ nhớ」
→ Có thể giảm tải của CPU
(Tùy thuộc vào nhà sản xuất mà sẽ có các ghi chú khác nhau 「Direct Memory Access」, 「Zero Copy Mechanism」,「DMA」 …)

Ngoài ra đầu cắm cũng áp dụng chức năng chân khóa vặn.
Tính ổn định và tốc độ bằng hoặc cao hơn camera GigE.
Hơn nữa giá lại rẻ hơn camera GigE.

Cũng có một bất lợi là chiều dài cáp tối đa là 3 m, nhưng gần đây dây cáp dùng cho machine vision bằng sợi quang đã được bán và có thể dùng hơn 10 m.

Với những camera theo những tiêu chuẩn này thì có gắn logo USB3Vision.
USB3Vision

WINDOWS EMBEDDED VÀ CAMERA USB

Windows Embedded là một thuật ngữ chung cho một dòng các hệ điều hành với đối tượng là các thiết bị cài đặt do Microsoft phát triển và cung cấp.

Khi nói đến Embedded OS, nó thay đổi tùy thuộc vào Driver・chức năng nào được cài đặt trong OS mà sử dụng được hoặc không được.
Dựa trên những thông tin ở trên, thì tôi nghĩ rằng chỉ có một vài camera USB mới tương thích Windows Embedded.

Tuy nhiên, nếu Embedded OS của bạn có Driver nhận được Image Device, bạn có thể sử dụng camera USB giống như một hệ điều hành thông thường.

Thực tế cũng có nhiều khách hàng đang dùng camera  DN3 của chúng tôi .

産業用カメラ
Camera USB3.0 DN3 series  

CÁCH TĂNG FRAM RATE (PIXEL CLOCK)

Có bao giờ bạn cảm thấy màn hình hiển thị rất chậm khi sử dụng camera USB chưa?

 

Như là 「Màn hình không thay đổi gì trong vài giây」hoặc là 「Hay bị đứng hình」
Thực tế thì dù cấu hình máy tính rất cao, có đủ dung lượng đi nữa thì vẫn có thể xảy ra.

Nguyên nhân là khả năng tương thích của máy tính và camera.
Gọi là 「Khả năng tương thích」 thì hơi trừu tượng nên xin được giải thích như sau

Camera USB được cấu tạo gồm phần cảm biến và bộ đệm (bộ nhớ).
Dữ liệu hình ảnh được truyền từ cảm biến đến bộ nhớ bằng pixel clock (tần số).
Dữ liệu hình ảnh được lưu trong bộ nhớ dữ liệu bằng cách ghi đè lên.
(Cũng có loại bộ nhớ rất lớn không cần ghi đè lên hết tất cả

Mặt khác, về phía máy tính thì USB Host Controller sẽ nhận tín hiệu.
(có thể xác nhận trong Device Manager của máy tính)
Có cái được gọi là Polling rate hay là tần số nhận dữ liệu.

Do Pixel clock và Polling rate không khớp nên hình ảnh bị mất càng tăng lên thì sẽ càng trở nên chậm hơn. Trong trường hợp này, thì hiển thị hình ảnh sẽ bị chậm cực kỳ.

Trong các loại camera USB, thì có loại có thể thay đổi Pixel clock.
Ngoài ra, cũng có loại hiển thị được số khung hình bị mất.

Khi vừa điều chỉnh Pixel clock  đồng thời vừa xác nhận số khung hình bị mất thì bạn có thể làm tối đa Performance của máy tính và camera USB
(Đương nhiên, nếu không có hình ảnh bị mất thì tần số càng cao, tốc độ hiển thị càng tăng.)

Chúng tôi cũng có bán các camera USB có thể điều chỉnh Pixel clock.

Xin mời tham khảo tại đây 

NỐI DÀI CÁP USB

Cáp USB2.0 theo tiêu chuẩn có thể lên đến 5m.
Thực tế thì có cáp vượt qua chuẩn này được bán ra từ các nhà sản xuất lớn.  
(người ta nói rằng có thể lên đến 10m và tốc độ truyền tín hiệu cũng không bị ảnh hưởng nhiều)

Không chỉ cáp mở rộng đơn thuần mà các loại như dưới đây cũng được bán
「Cáp USB có tính năng repeater」
Mặc dù có nhiều công ty bán nhưng sản phẩm trong hình là loại KB-USB-R212 của công ty Sanwa Supply 【Cáp USB mở rộng active repeater  12m】

アクティブリピーターケーブル

Theo tiêu chuẩn cáp USB, thì chiều dài cáp được xác định là chiều dài tối đa 5 m giữa các thiết bị.
Thế nhưng nếu sử dụng 「Cáp USB có tính năng repeater」, thì có thể kết nối cáp dài hơn 5m giữa các thiết bị.
Như sản phẩm trong hình thì cáp này cũng có thể kéo dài đến 12m

Cáp này có tích hợp mạch điều chỉnh khuếch đại tín hiệu. Bằng cách khôi phục tín hiệu suy giảm bởi mạch này, có thể kéo dài cáp.
Cáp này cũng có thể kéo dài hơn 12m. Trường hợp đó thì lắp dây như hình dưới đây.

増幅補正回路

Tôi đã thử kết nối cáp USB có chức năng repeater 12 mét (sản phẩm trong hình) và cáp kết nối camera (1,8 m) với camera USB của chúng tôi, nhưng nó đã hoạt động mà không gặp bất kỳ sự cố nào. Tuy nhiên, có một câu trong phần giải thích về cáp USB có chức năng repeater (sản phẩm trong hình) rằng “Để hoạt động ・ nhận diện ổn định, đề nghị thiết bị USB kết nối là thiết bị hoạt động tự cấp nguồn”.

Sự sụt áp sẽ xảy ra khi cáp USB được nối dài vì vậy với các thiết bị hoạt động bằng nguồn điện cung cấp từ máy tính (bao gồm cả camera USB của chúng tôi) nên kiểm tra hoạt động trước khi sử dụng.

 

USB3.0 có thể dài đến 3m.
Do tiêu chuẩn USB3.0 không cho phép chuyển tiếp cáp, nên cho dù trong khoảng 3m cũng nên tránh chuyển tiếp bằng cáp mở rộng như vậy thì sẽ an toàn.

Nên dùng cáp repeater như ở trên hoặc chuyển tiếp qua HUB.
Tuy nhiên, nên dùng loại cáp repeater và HUB tự cấp nguồn ( kèm Adapter)

リピーターケーブル

アクティブケーブル 

Ngoài ra, gần đây cũng có loại cáp Active
Ở phần đầu cắm được đặt IC dùng cho điều chỉnh tín hiệu và có thể mở rộng mà không cần chuẩn bị nguồn điện khác.

TỐC ĐỘ KHUNG HÌNH LÀ GÌ?

 

Tốc độ khung hình là số khung hình ( số ảnh) được xử lý trong 1 đơn vị thời gian trong video. Thông thường thì dùng đơn vị là fps (frame/sec), chỉ số lượng khung hình trong 1 giây.

Trường hợp loại USB, thì không liên quan đến tính năng của PC, mà quyết định theo giới hạn trên (giá trị cực đại trên lý thuyết)
USB2.0 là 480Mbps(=60MB/s)
USB3.0 là 5120Mbps(=640MB/s)

Nếu là Camera USB2.0 thì về lý thuyết
Dữ liệu ảnh màu 1.3 Megapixel (1280X1024) thì khoảng 15fps 
Dữ liệu ảnh màu  2 Megapixel (1600X1200) thì khoảng 10fps 
Dữ liệu ảnh màu  3 Megapixel (2048X1535) thì khoảng 6fps 
(Không có thay đổi đáng kể về giá cả và tính năng của Camera)

Tuy nhiên, vì là giá trị lý thuyết nên dựa theo công suất của CPU, bộ nhớ, môi trường khác (như phần mềm hoạt động liên tục)mà sẽ có khác biệt lớn.
Có nhiều loại mà khi đo trên thực tế chỉ khoảng 60% hoặc ít hơn giá trị lý thuyết
Trong đây cũng có vài phương pháp để tăng tốc độ khung hình

(xin tham khảo 「Cách tăng tốc độ khung hình」)

DUNG LƯỢNG KHI LƯU HÌNH ẢNH SỬ DỤNG USB CAMERA

Cơ chế tạo video thì đơn giản là kết hợp 「khung hình riêng rẽ 」 
Từng tấm từng tấm dùng trong「khung hình riêng rẽ」 là  [hình ảnh].  

Ví dụ với độ phân giải 1920×1080 (Full HD), 「30frame/sec」 thì trong 1 phút cần có 1800 tấm hình. 
Nếu sử dụng hình này để làm video thì trong 3 phút sẽ thành tệp kích thước khá lớn 15GB.

 

Chính vì vậy, khi lưu với tệp không nén (phần mở rộng AVI, …), phổ biến là dùng độ phân giải 640×480 (0.3 Mega pixel).
(Dù vậy thì trong 1 giây thì dung lượng cũng tốn khoảng 1MB) 

Nếu không thể giảm độ phân giải, bạn sẽ phải giảm kích thước tệp bằng cách dùng [thuật toán nén] được gọi là [codec] đê nén từng ảnh một.
Hiện tai, 「codec 」 thường được dùng là H.26 hoặc VP9
Đuôi mở rộng của tiệp video được nén bằng H.264 là MP4, đuôi mở rộng của tiệp video được nén bằng VP9 là webm.

 

H.264 thì có cả bằng sáng chế nên sẽ phát sinh chi phí giấy phép.
Vì vậy, với phần mềm miễn phí có chức năng ghi hình thì hầu như không có loại có thể ghi hình tệp MP4.
(file không nén AVI thì có vẻ nhiều.)

PHƯƠNG PHÁP LƯU ẢNH ĐỘNG BẰNG CAMERA USB ĐỊNH DẠNG ẢNH RAW8/16

Với Camera USB hỗ trợ DirectShow thì cũng có một số định dạng ảnh như YUY2, RGB24, RAW8.

Về cơ bản, nếu là Camera USB tương thích DirectShow, thì dù cho phần mềm ứng dụng có thay đổi thì cũng có thể dùng được.

Tuy nhiên trong các ứng dụng, do định dạng hình ảnh không tương thích nên có khi không sử dụng được.

Camera của công ty chúng tôi nếu mã hàng bắt đầu bằng 「GR」 thì định dạng ảnh là RGB24,  bắt đầu bằng「DN」 thì định dạng ảnh là RAW8.

Phần mềm Viewer miễn phí thì đa phần là loại tương thích với RGB24.

Có một câu hỏi là [Nếu muốn quay video bằng Camera USB thì làm thế nào?]
Về loại tương thích RGB24 thì xin được giới thiệu một số loại bao gồm cả phần mềm miễn phí. Xin mời tham khảo tại đây.

 

Tuy nhiên với loại tương thích RAW8 thì có rất ít, xin giới thiệu 2 loại phần mềm có thể lưu giữ video như sau:
Dù sao đây cũng chỉ là lời giới thiệu chứ không phải là khuyến khích hay quảng cáo. Nên xin quý khách nhất định phải kiểm tra hoạt động khi mua.

1. Amcap

Đây là phần mềm mẫu của DirectShow SDK. Phần mềm để test device và có bản quyền của Microsoft.
Cũng có trang web bán theo thanh toán và giao hàng nhưng cơ bản là phần mềm miễn phí.
Chỉ ghi hình với file AVI (không nén). Vì không nén, nên kích thước của tệp lưu lớn.

2. CCI-Pro-MR

Là phần mềm miễn phí. Có thể điều khiển đồng thời tối đa 4 camera.
Có thể chụp ảnh hay quay phim đều được.
Tuy nhiên, không đảm bảo được về số lượng camera có thể chụp cùng 1 lúc, hay độ phân giải sẽ phụ thuộc vào tính năng của PC .
※Vui lòng tham khảo [ Lưu ý khi dùng nhiều Camera USB trên 1 máy tính].

3. intelliviewer (công ty 3imaging

Là phần mềm tính phí. Phần mềm có thể đảm bảo hoạt động với camera của chúng tôi.
Đây là phần mềm đa chức năng với chức năng đo lường và chức năng tiling.
Chỉ ghi các tập tin AVI (không nén).
Dù phần mềm đắt tiền nhưng tôi nghĩ rằng vì cũng có thể sử dụng ngoài chức năng ghi hình ra nên nếu có thì cũng tốt.

CAMERA BO MẠCH

Công ty chúng tôi có bán bo mạch của Camera USB (Camera bo mạch)
Về cơ bản thì giống như loại bo mạch trong vỏ (28x28mm)

ボードカメラ   ボードカメラ
Loại USB2.0   Loại USB3.0
Camera bo mạch USB2.0
(Màu・Đen trắng)
  USB Camera bo mạch USB3.0・USB3 Vision
(Màu・Đen trắng)

 

Ngàm ống kính không thôi thì đã có các loại từ C-mount(M25.4) đến S- mount(M12).

Sマウント

Mặt sau có các cổng USB và cổng I / O ở cùng vị trí với camera đặt trong vỏ (loại hộp).
ボードカメラ

SỐ LƯỢNG HÌNH ẢNH TĨNH TỐI ĐA CÓ THỂ LƯU ĐƯỢC BẰNG THIẾT BỊ KÍCH HOẠT BÊN NGOÀI

Thay đổi rất khác nhau theo tốc độ khung hình (frame rate) của USB Camera.

 

Nếu là phần mềm Viewer đính kèm dòng sản phẩm DN của chúng tôi, giá trị đo được của tốc độ khung hình sẽ được hiển thị ở hàng dưới. (là giá trị đo thực tế, không phải giá trị lý thuyết.)

フレームレート

Ví dụ ở trên thì tốc độ khung hình 41.94frame/sec là giá trị đo thực tế.

Khoảng 90% của giá trị này là số lượng tối đa có thể chụp được.

 

41.94X0.9=37.7  Trường hợp này thì tối đa có thể lưu được khoảng 37 tấm/ giây.

 

Tuy nhiên, cần thiết có 2 điều kiện sau:
・Không có số đếm của bad frame phía trên (phần đánh dấu xanh dương) 
・Delay time ở dưới là 0ms

外部トリガ

Nếu tăng fps lên thì có thể chụp được số lượng nhiều hơn.

・Giảm độ phân giải.
・Tăng số lượng của clock (nếu như không phát sinh bad frame)
・ Đổi USB2 thành USB3

Thông số điệp áp của thiết bị kích hoạt ngoài.

・Điện áp đầu vào là 3.3V~24V 
・Điều chỉnh độ rộng xung đầu vào trên 5.1μsec.
・Từ lúc vào thiết bị kích hoạt ngoài cho đến khi bắt đầu phơi sáng thì mất khoảng vài μsec

PHƯƠNG PHÁP HIỂN THỊ HÌNH ẢNH TRONG PICTUREBOX CHỨ KHÔNG PHẢI TRONG CỬA SỔ RIÊNG BIỆT (KHI DÙNG SDK KÈM THEO)

Phương pháp hiển thị hình ảnh trong PictureBox chứ không phải trong cửa sổ riêng biệt (khi dùng SDK đính kèm theo)

 

Nếu cứ dùng chương trình mẫu của SDK thì có thể hiển thị hình ảnh trong cửa sổ riêng biêt.

Khi muốn hiển thị ở PictureBox trên Form,
vui lòng tham khảo trang có đề cập đến hướng dẫn sử dụng API phía dưới đậy. 
int iCube SDK_Start (int nCamIndex, HWND ImgHandle, bool Preview, bool Callback)

Với những hàm ở trên , bằng các dùng Handle của PictureBox trên HWND ImgHandle thì hình ảnh sẽ được hiển thị trên PictureBox.

Ví dụ:
DDX_Control(pDX, IDC_PIC, m_pic);
nStat=ICubeSDK_Start(g_iCurrentCam,m_pic,true,true);

Hiển thị hình ảnh dựa theo kích thước của PictureBox

Ví dụ:
DISP_PROPERTY disp_prop;
ICubeSDK_SetDisplayMode(nCamIndex,DISPLAY_FIT_TO_WINDOW, disp_prop);

LINUX TƯƠNG THÍCH CỦA USB CAMERA DÒNG DN2/DN3

Trong CD của Camera USB (DN2/DN3 series) của công ty chúng tôi có thư mục Linux.
Ở trong này có Driver dùng cho Linux.

Thế nhưng trong trường hợp Linux thì Driver này không hẳn là có thể tương thích hoàn toàn được.
(Cũng có khi không hoạt động được.)

Nếu hỗ trợ thì ở 2 trường hợp sau đây:

1. Khách hàng sẽ dùng thử Driver này.
(Xin hãysử dụng dịch vụ mượn máy demo miễn phí)

2. Báo cho chúng tôi biết môi trường Linuxkhách hàng đang sử dụng và xác nhận thông tin với công ty chúng tôi
Trong trường hợp hợp này thì cần phải có những thông tin sau:
(1) Phiên bản Kernel
(2) Các loại bản phân phối (như Fedora14, Ubuntsu14)
(3) Loại CPU (như Core-i, Atom, ARM-processor )

(Lưu ý:) Không tương thích với UVC loại tức thời nhận diện Camera trong môi trường Windows hay V4L (Video for Linux) trong môi trường cùng Linux.

ĐỊNH DẠNG HÌNH ẢNH

Camera của công ty chúng tôi là Camera hỗ trợ DirectShow.

Chỉ cần cài Driver vào máy tính là có thể hiển thị hình ảnh bằng phần mềm Viewer chạy trên Windows

(1) Đương nhiên hoạt động bằng phần mềm Viewer kèm theo camera

映像フォーマット

(2) Hoạt động ngay cả với ứng dụng gắn với máy ảnh khác.

映像フォーマット

Về cơ bản để xác nhận camera có hỗ trợ DirectShow hay không thì chạy bằng AMCAP là biết được ngay.
Đây là phần mềm Viewer được Microscope cung cấp miễn phí cho các kỹ sư ( nếu có thể chạy bằng AMCAP thì là camera hỗ trợ DirectShow).

映像フォーマット

(3) Dĩ nhiên là Camera của chúng tôi cũng hiển thị hình ảnh với AMCAP

映像フォーマット

Tuy nhiên với thiết lập của phần mềm ứng dụng thì cũng có khi không hiển thị được.
Trong trường hợp đó thì cần phải chỉnh sửa chương trình của ứng dụng ( Đặc biệt trường hợp phần mềm chuyên dụng thì cần lưu ý )

(4) Những ứng dụng sau có thể nhận camera của công ty chúng tôi nhưng hình ảnh không hiển thị.

映像フォーマット

Một trong những lý do lớn nhất là sai định dạng của hình ảnh.

Định dạng hình ảnh thì có rất nhiều loại
YUY2, RGB24, RAW8・・・ khi tạo một ứng dụng, để tương thích với nhiều loại camera, sản xuất làm sao để nó có thể tương ứng với định dạng hình ảnh đa dụng.
Phần mềm ở trên do không hỗ trợ RAW8 nên camera của chúng tôi không hiển thị được. (Định dạng hình ảnh của Camera USB dòng DN là RAW8)

Nếu là Camera tương thích DirectShow, vì thuật toán cơ bản không có vấn đề gì, nên chỉ cần điều chỉnh định dạng hình ảnh tương thích thì sẽ vận hành được nhiều hơn.

CAMERA HỖ TRỢ DIRECTSHOW

DirectShow là tập hợp các lệnh, hàm và quy tắc có thể được sử dụng cho lập trình hay các thư viện chuyển đổi  video do Microsoft cung cấp.
Giải thích một cách ngắn gọn là camera có hỗ trợ cái này thì có thể vận hành theo các lệnh chung (được lập trình).

 Tóm lại, nếu máy tính nhận được camera USB, thì phần mềm ứng dụng có thể vận hành camera mà không cần sử dụng phần đính kèm theo camera.

(Có khi cần thực hiện riêng việc để máy tính nhận dạng camera)

 

Nói cách khác, bạn có thể sử dụng phần mềm ứng dụng của công ty khác. (do chung lệnh (được lập trình)).
Thông thường tùy thuộc vào mục đích sử dụng bạn có thể dùng các phần mềm cần thiết như phần mềm Viewer, phần mềm đo hình ảnh, phần mềm kiểm tra tự động, phần mềm tổng hợp 3D,…
Thực ra cũng có nhiều công ty chỉ bán phần mềm.

 

Tuy nhiên, có một số loại định dạng hình ảnh được xuất ra từ camera và phần mềm ứng dụng cần phải tương thích định dạng hình ảnh này.
Các định dạng hình ảnh gồm YUY 2, RGB 24, RAW 16, v.v …
Những loại chỉ có phần mềm thì sẽ bao gồm định dạng hình ảnh điển hình, nhưng loại gắn kèm với camera thì cũng có loại chỉ tương thích với định dạng hình ảnh của camera đó

ƯU ĐIỂM・ NHƯỢC ĐIỂM CỦA MICROSCOPE USB LÀ GÌ?

Microscope USB là Microscope kết nối với máy tính bằng cáp USB cho hiển thị phóng đại lên màn hình.

Ưu điểm là có thể quan sát bằng máy tính và lưu giữ những hình ảnh này một các dễ dàng. Ngoài ra còn có nhiều tính năng khi sử dụng phần mềm như đo đạc・tổng hợp tiêu cự・nhị phân hóa trong xử lý hình ảnh… Ngoài ra, vì camera được sử dụng cho Microscope USB của chúng tôi là camera hỗ trợ Directshow nên phần mềm tương ứng Directshow của công ty khác thì cũng có thể sử dụng được . 
Nhược điểm là vì phụ thuộc vào tốc độ truyền tín hiệu của USB nên tốc độ truyền tín hiệu sẽ trở nên chậm theo tỷ lệ độ phân giải. Mặc dù có thể quay phịm nhưng không phù hợp vì có thể xảy ra đứng hình.

Chúng tôi có cung cấp nhiều loại Microscope USB

200万画素USBマイクロスコープ Microscope USB 3MP(CMOS)
TG300PC2
CCD140万画素USBマイクロスコープ Microscope USB 1.4MP (CCD)
TG140CCD
CCD140万画素USBマイクロスコープ Microscope USB3.0(CMOS)
TGR350PC

※Ngoài ra cũng có các loại Mircoscope độ phóng đại cao, Mircoscope độ phóng đại thấp. Bạn có thể lựa chọn độ phân giải của camera, xin hãy liên hệ với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật để biết thêm chi tiết.  

CÁCH DÙNG C-MOUNT NHƯ LÀ CS-MOUNT

Đường kính ngàm C-Mount và CS-Mount đều hoàn toàn như nhau.
Chỉ khác nhau về Flange back (khoảng cách từ thấu kính cho đến cảm biến )
CS-Mount sẽ ngắn hơn 5mm.

Tùy theo camera mà có khi có gắn vòng 5mm ( vòng C-mount) để làm C-Mount.

Như vậy thì nếu tháo vòng C-Mount ra thì sẽ trở thành CS-Mount.

 

Cマウント

Cマウントリング

CSマウント

 

C-MOUNT VÀ CS-MOUNT LÀ GÌ

C – Mount là ngàm vặn áp dụng kiểu đai ốc để cố định camera và ống kính.

 

Tiêu chuẩn của C-Mount thường là đường kính trong 25.4mm(1 inch), bước răng 0.794mm, flange back 17.526mm.

Với camera kích thước nhỏ thì tiêu chuẩn flange back của C-Mount sẽ ngắn xuống 5mm nên cũng có loại gọi là CS-Mount. (Đường kính và bước răng là như nhau)

Cマウント CSマウント

 

Tùy theo camera mà có thể được thiết kế gắn vòng chuyển đổi dày 5mm để có thể vừa tương thích với C-Mount vừa tương thích với CS-Mount, khi cần thiết có thể tháo lắp được.

 

Cマウント CSマウント Cマウント CSマウント

Tổng kết : 

 

Vì C-Mount cũng như CS-Mount đều cùng đường kính miệng cùng bước răng nên có thể gắn vào ống kính.
Tuy nhiên hãy lưu ý tính năng của ống kính sẽ không thể phát huy hoàn toàn được.
(Sẽ có các triệu chứng như là 「không lấy nét được」, 「ống kính zoom (*1)vậy mà khoảng cách tiêu cự bị dao động 」「độ phóng đại bị thay đổi」
(*1)Xin hãy tham khảo「Ống kính Macro・Ống kính zoom

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CMOS VÀ CCD

CMOS và CCD thường có những khác biệt sau đây。
Tuy nhiên, gần đây thì tính năng của CMOS cũng được nâng lên, nên có khi cũng không khác biệt rõ lắm.

<CCD・・・>
1. CCD sẽ cho hình ảnh với màu sắc tự nhiên hơn
2. Hình ảnh rõ ràng
3. Giá cao
4. Điện năng tiêu thụ lớn.
 →Khó đạt được độ phân giải cao như Video Camera hay Digital Camera chạy bằng pin.
(Vấn đề này thì không ảnh hưởng lắm với USB Camera dùng trong tự động hóa( FA :Factory automation) )
5. Không thể đọc, xử lý từng phần của cảm biến được.
 →Không thể tăng tốc độ hiển thị bằng cách hạ thấp độ phân giải.
  (Chính vì vậy mà CCD Camera của chúng tôi không có chuyển đổi độ phân giải.

<CMOS・・・>
1.Giảm độ sắc nét do bị phân tán
2.Giá thấp
3.Có thể đọc, xử lý từng phần của cảm biến được.
 Có thể tăng tốc độ hiển thị bằng cách hạ thấp độ phân giải.
4.Chuyển động kém
 Hình ảnh bị méo, giật. Hoặc các yếu điểm khác của CMOS như là bị rơi điểm ảnh hoặc bị đơ.
 (Có thể nói đây là đặc tính cảm biến của phương thức Rolling shutter)

CCD (Global Shutter) CMOS (Rolling Shutter)
グローバルシャッター ローリングシャッター
   

 

Dạo gần đây thì tính năng CMOS của camera dùng trong công nghiệp đã được nâng cao.
Nếu trước đây là
  CMOS → Rolling Shutter → chuyển động kém
  CCD → Global Shutter → chuyện động mạnh
hình thành cấu trúc như vậy.
Thì gần đây CMOS cũng có loại Global Shutter nên dường như có xu hướng thay thế loại CCD đang sử   dụng bằng loại CMOS.

(Vì CMOS có lợi thế về giá cả nên sẽ giảm chi phí )

ĐIỆN NĂNG TIÊU THỤ

Điện năng có ký hiệu là 「VA」và 「W」

Trường hợp dòng điện 1 chiều thì có công thức tính như sau
Điện năng (W) = Điện áp (V) × Dòng điện (A)

Trường hợp dòng diện xoay chiều thì sẽ thay đổi theo chu kỳ chứ không cố định như dòng điện 1 chiều.
Do đó, không phải tất cả các sản phẩm của điện áp và dòng điện đều được tiêu thụ bởi tải.

Trong trường hợp của dòng diện một chiều, điện năng tiêu thụ hoàn toàn bởi tải được gọi công suất tác dụng
Công suất tác dụng(W) = chỉ số thật của điện áp(V) × chỉ số thật của dòng điện(A) × hệ số công suất(cosθ)

Thế nhưng thực tế cũng có những công không hoạt động ( công suất vô công).

Cái này thì cũng cần xem xét đến biểu thị công suất gọi là công suất biểu kiến
Công suất biểu kiến(VA) = chỉ số thật của điện áp × chỉ số thật của dòng điện

GHI HÌNH THỜI GIAN DÀI CỦA CAMERA TỐC ĐỘ CAO 2

Phần mềm tiêu chuẩn thì không thể ghi hình trong thời gian dài.

Hình ảnh camera tốc độ cao có rất nhiều khung hình và dung lượng rất lớn.

Ngoài ra cũng cần tốc độ ghi dữ liệu cao.

Nói về dung lượng thì nếu không lưu trực tiếp vào HDD hoặc SDD thì khó mà bắt kịp.

Hơn nữa vì tốc độ ghi hình cũng cần thiết nên sẽ kết hợp SDD với máy tính cấu hình cao.  
Tuy nhiên, tùy theo loại SDD mà có khi sử dụng khoảng 1/2 dung lượng thì thời gian ghi sẽ giảm nhanh chóng, cho nên việc lựa chọn loại nào cũng quan trọng.

Trường hợp ghi hình thời gian dài thì cần phải kiểm tra không chỉ riêng phần mềm mà cần phải kết hợp với phần cứng xem có hoạt động tốt hay không.

Chúng tôi cung cấp máy tính tính năng cao có tích hợp SSD, camera và phần mềm ghi hình (theo đơn đặt hàng) , kết hợp thành bộ và đã được kiểm tra hoạt động.

(Thời gian ghi hình thay đổi tùy theo dung lượng của SSD, tốc độ của camera tốc độ cao và độ phân giải)

 

GHI HÌNH THỜI GIAN DÀI CỦA CAMERA TỐC ĐỘ CAO 1

Khi nghĩ đến việc ghi hình thời gian dài của camera tốc độ cao thì chuyện có hay không có bộ nhớ đệm là 1 thay đổi đáng kể.
Camera tốc độ cao giá rẻ của Shodensha là loại có tích hợp bộ nhớ lưu trữ 2GB.

Trường hợp nếu sử dụng camera tốc độ cao mà không có bộ nhớ đệm thì:

Hình ảnh được ghi từ camera sẽ được lưu trực tiếp vào RAM (bộ nhớ) của máy tính.

Hình ảnh được lưu tạm sẽ được lưu lại vào ổ cứng HDD.

Tóm lại, để quyết định có thể ghi hình thời gian dài hay không thì dựa vào sự cân bằng giữa tốc độ lưu bằng ổ cứng HDD và dung lượng bộ nhớ máy tính.
Nếu tốc độ lưu của HDD chậm thì sẽ bị tràn bộ nhớ.

・ Trang bị bộ nhớ càng nhiều càng tốt
・Về phía PC thì cần hỗ trợ ổ SDD thay vì HDD

Mặc dù có sẵn phần mềm ghi hình thời gian dài, nhưng thực tế cần phải đánh giá kết hợp với máy tính.
Nếu quý khách mua máy tính mới thì có thể thực nghiệm tại công ty chúng tôi.

Nhân tiện thì nếu ghi hình 15 phút kích thước 1.3MP (1280×1024) dung lượng file sẽ là 120GB.

TÍNH NĂNG TILT CỦA ỐNG KÍNH

Là phương pháp nghiêng trục quang của ống kính để điều chỉnh độ sâu tiêu cự.

Có thể lấy nét toàn bộ đối tượng dù bị nghiêng, không song song với mặt phẳng ống kính.

Phía trên là gắn ống kính như bình thường

Phía dưới là đang nghiêng trục quang

(phần nối tự tạo)

カメラ
   

Sử dụng 2 loại này để nhìn nghiêng tấm bo mạch.

 
ティルトアオリ  
   

<Trường hợp chụp kiểu thông thường>

<Trường hợp chụp bằng tính năng Tilt>

ティルトアオリ ティルトアオリ

PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH CAMERA

Hầu hết các ốc vít gắn camera đều đồng nhất với ốc vít gắn chân máy ảnh.
Thường gọi là 「ốc vít camera」, 「ốc vít chân máy ảnh」
Sẽ không có chuyện khác nhau vì do khác loại camera hay khác nhà sản xuất.

 

Kích thước của ốc vít thường được dùng là 1 / 4-20 UNC (1/4 inch răng thô).
Đường kính khoảng 6mm.

Không có khác biệt gì giữa camera chụp phim, camera kỹ thuật số kích thước nhỏ, camera quan sát hay camera dùng trong công nghiệp,..
Ốc vít để gắn thì toàn bộ có kích thước giống nhau như hình dưới đây.

1/4-20UNC

 

 

Tuy nhiên, 1 phần nhỏ camera kích thước lớn hay camera cũ trước đây thì có khi dùng loại 3/8-16UNC (3/8inch răng thô). Đường kính khoảng 9mm.

Đương nhiên bạn cũng có thể tự làm ốc vít cố định camera nhưng ngoài thị trường hiện nay có bán rất nhiều phụ kiện cố định dùng trong cả dân dụng và công nghiệp.
Do có thể thay đổi góc độ nên có 1 cách nữa là tận dụng cái đang có.

Vì là lỗ vít tiêu chuẩn nên có thể dùng cho các phụ kiện dành cho camera hiện có ngoài thị trường như chân máy ảnh, giá gắn camera.

Vì các ốc vít chuyển đổi 1/4 inch ⇔ 3/8-inch có bán nhiều trên thị trường, nên dù đường kính ốc vít có khác thì cũng có thể gắn phụ kiện cố định như chân máy ảnh vào.

 

三脚等の固定具 三脚等の固定具

 

・Ví dụ về phụ kiện cố định máy ảnh dân dụng
Dưới đây là một phần trong Catalog của công ty LPL. 

民生品のカメラ固定具

民生品のカメラ固定具

 

 

・Ví dụ về phụ kiện cố định máy ảnh công nghiệp
Dưới đây là một phần trong Catalog của công ty SFC

産業用のカメラ固定具

Ngoài ra, nếu ống kính dài và nặng thì cũng có loại tay đỡ ống kính

(Ống kính dùng trong bộ Microscope của công ty chúng tôi luôn có đường kính φ50mm (phần để cố định)

レンズ側をホールド
レンズ側をホールド

CAMERA GẮN VỚI BORESCOPE

Trong phần tính năng của Camera có mục gọi là Dynamic range.

Dynamic range nghĩa là một giá trị số chỉ khả năng tái hiện tín hiệu và thể hiện tỷ số giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất bằng đơn vị dB (decibel). 

Camera có giá trị dB cao thì dù đối tượng quan sát có sáng thì khó xảy ra hiện tượng quầng sáng, vùng tối cũng khó bị bóng đen. (khả năng tái hiện cao với việc biến đổi độ sáng)  .

Khi nhìn bên trong của chi tiết gia công kim loại bằng ánh sáng đơn lẻ như Borescope, sự chênh lệch giữa phần được chiếu sáng trực tiếp và phần bóng tối khá lớn, thì Camera có chỉ số Dymanic range lớn rất thích hợp.